Ngày xuất bản: 25-08-2026
Số báo đầy đủ
Công nghệ
Phân tích so sánh các thuật toán metaheuristic trong bài toán bù công suất phản kháng tối ưu trên lưới phân phối 34 nút
Tóm tắt
|
PDF
Nghiên cứu này được thực hiện nhằm trình bày kết quả so sánh và phân tích tổng quát về hiệu quả của ba thuật toán metaheuristic, bao gồm Differential Evolution (DE), Particle Swarm Optimization (PSO) và Grey Wolf Optimizer (GWO) được áp dụng trong bài toán xác định vị trí và dung lượng tụ bù tối ưu trên lưới phân phối IEEE 34 nút. Mục tiêu là giảm tổn thất công suất tác dụng và chi phí vận hành hàng năm, đồng thời duy trì điện áp nút trong giới hạn cho phép. Hai kịch bản đã được triển khai bao gồm bù liên tục để chọn dung lượng bất kỳ trong giới hạn và bù rời rạc theo cấp 150 kVAr. Kết quả cho thấy PSO đạt hiệu suất vượt trội, đặc biệt là ở kịch bản rời rạc giúp giảm tổn thất công suất từ 221,72 kW xuống 160,85 kW và tiết kiệm chi phí hơn 10.000 USD/năm. Trong khi đó, DE và GWO có kết quả tiết kiệm đầu tư thấp hơn nhưng hiệu quả giảm tổn thất hạn chế hơn. Kết quả nghiên cứu đã giúp cung cấp cơ sở thực tiễn để lựa chọn thuật toán phù hợp với mục tiêu vận hành lưới.
Nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng các tham số của biến đối fourier thời gian ngắn đến độ chính xác nhận dạng các tín hiệu ra đa sử dụng trí tuệ nhân tạo
Tóm tắt
|
PDF
Nghiên cứu này được thực hiện nhằm tập trung đánh giá ảnh hưởng của các tham số đặc trưng của biến đổi Fourier thời gian ngắn (STFT) đến độ chính xác nhận dạng tín hiệu ra đa sử dụng mạng học sâu. Các tham số được xem xét bao gồm số điểm FFT, loại và độ dài hàm cửa sổ. Các kết quả phân tích thời gian – tần số của tín hiệu ra đa thu được từ các cấu hình STFT khác nhau được sử dụng làm đầu vào cho mạng nơ-ron tích chập học sâu dựa trên kiến trúc AlexNet. Kết quả thực nghiệm cho thấy việc tăng kích thước FFT giúp cải thiện độ chính xác nhận dạng ở các mức SNR thấp nhưng đồng thời làm tăng thời gian tính toán. Ngược lại, cửa sổ ngắn giúp tăng tốc độ xử lý nhưng làm giảm hiệu quả phân loại. Loại hàm cửa sổ cũng ảnh hưởng đáng kể đến độ phân giải phổ và tính ổn định đặc trưng của tín hiệu ra đa. Kết quả nghiên cứu này góp phần làm rõ mối quan hệ tương quan giữa độ phân giải thời gian – tần số và chi phí tính toán; đồng thời, khuyến nghị cho việc lựa chọn cấu hình STFT tối ưu trong các hệ thống nhận dạng tín hiệu ra đa theo thời gian thực cũng đã được đưa ra.
Xây dựng công cụ nhận diện dòng chảy rút xa bờ trên nền tảng trực tuyến
Tóm tắt
|
PDF
Dòng chảy rút xa bờ được coi là một trong những mối nguy hiểm hàng đầu tại các bãi biển ở Việt Nam và trên toàn thế giới. Hằng năm, dòng chảy rút xa bờ đã cướp đi những sinh mạng của nhiều người tắm biển, kể cả những người biết bơi. Trong nghiên cứu này, một công cụ nhận diện dòng chảy rút xa bờ thân thiện với người sử dụng đã được phát triển thông qua việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo. Thuật toán phát hiện đối tượng có năng lực dự đoán được vị trí chính xác có khả năng xuất hiện dòng chảy rút xa bờ. Kết quả truy xuất dòng Rip dưới dạng hình ảnh và video từ việc ứng dụng tương đối chính xác với trị số đánh giá mAP50 đạt 82%. Từ đó, việc sử dụng công cụ giúp nâng cao nhận thức của cộng đồng về dòng chảy rút và góp phần đảm bảo an toàn hơn cho du khách và người dân địa phương ven biển.
Giải pháp chẩn đoán lỗi cảm biến dòng điện áp dụng chỉ số sai số bình phương trung bình cải tiến trong hệ truyền động động cơ không đồng bộ
Tóm tắt
|
PDF
Điều khiển chịu lỗi (Fault-tolerant control - FTC) đóng vai trò then chốt trong việc đảm bảo an toàn cho hệ thống truyền động động cơ không đồng bộ, đặc biệt trước các sự cố cảm biến dòng điện trong sơ đồ điều khiển định hướng từ thông (field-oriented control - FOC). Chiến lược FTC kết hợp chỉ số sai số bình phương trung bình (mean squared error - MSE) cải tiến và bộ quan sát Luenberger (Luenberger observer - LO) được đề xuất. Trong đó, chỉ số MSE dựa trên tín hiệu dư để phát hiện nhanh các lỗi mềm và cứng, khắc phục hạn chế về độ trễ tích lũy của các chỉ số truyền thống như ITSE và ITAE. Song song đó, LO thực hiện tái tạo tín hiệu dòng điện ước tính. Kết quả mô phỏng chứng minh thuật toán phát hiện lỗi chính xác ngay cả trong trạng thái quá độ, giúp khôi phục dòng điện hiệu quả và duy trì sự ổn định của hệ thống.
Công nghệ thông tin
Ứng dụng thiết bị di động nhận dạng cổ vật tại khu trưng bày vũ khí Bảo tàng Quân khu 9 Cần Thơ
Tóm tắt
|
PDF
Nghiên cứu này được thực hiện nhằm thiết kế và phát triển ứng dụng di động cung cấp thông tin về các cổ vật tại khu trưng bày vũ khí của Bảo tàng Quân khu 9, Cần Thơ. Mục tiêu là nâng cao trải nghiệm tham quan và phổ biến lịch sử đến công chúng. Phương pháp nghiên cứu sử dụng các mô hình You Only Look Once (YOLO) phiên bản 8s, 11s và 12 (n, s, m) để huấn luyện, đánh giá hiệu quả trên hơn 15.000 hình ảnh thu thập trực tiếp tại bảo tàng, chia thành 16 nhóm cổ vật. Kết quả thử nghiệm trên thiết bị RAM 4GB, CPU 8 nhân 2.4GHz cho thấy YOLOv12s đạt hiệu năng cân bằng: 3,6 FPS (Frame Per Second) với băng thông 14,25 MB/s, dung lượng 9,9 MB và độ chính xác mAP0,5 = 97,5%. Việc ứng dụng truy xuất thông tin lịch sử chi tiết, đạt mức hài lòng trung bình 83,85/100 từ người dùng. Bên cạnh đó, kết quả nghiên cứu cũng giúp mở ra hướng ứng dụng mới trong chuyển đổi số và quảng bá di sản văn hóa Việt Nam.
Môi trường
Xử lý màu và COD trong nước thải dệt nhuộm bằng phương pháp H2O2/O3 kết hợp UV
Tóm tắt
|
PDF
Đối mặt với những hạn chế của các phương pháp xử lý truyền thống, phương pháp oxy hóa bậc cao (AOPs) nổi bật nhờ khả năng tạo ra các gốc hydroxyl (*OH) có tính oxy hóa mạnh, giúp xử lý hiệu quả các hợp chất hữu cơ khó phân hủy. Nghiên cứu này được thực hiện nhằm tập trung đánh giá hiệu quả xử lý độ màu và COD trong nước thải dệt nhuộm bằng phương pháp H2O2/O3 kết hợp UV. Các yếu tố ảnh hưởng như hàm lượng O3, pH, tỷ lệ H2O2/O3, thời gian phản ứng và thời gian chiếu UV đã được khảo sát để tối ưu hóa hiệu suất. Kết quả cho thấy điều kiện khảo sát tốt nhất là: O3 = 40 mg/L, pH = 8, tỷ lệ H2O2:O3 = 1:1, thời gian phản ứng 60 phút, chiếu UV 75% tổng thời gian. Dưới điều kiện này, hiệu suất loại bỏ độ màu đạt 70% (từ 1060 Pt-Co xuống 317 Pt-Co) và COD giảm 67,2% (từ 1380 mg/L xuống 452 mg/L). Bên cạnh đó, kết quả nghiên cứu đã chứng minh tiềm năng ứng dụng của quá trình H2O2/O3/UV trong xử lý nước thải dệt nhuộm, cho thấy hiệu quả xử lý cao, từ đó làm cơ sở khoa học cho việc nghiên cứu triển khai công nghệ ở quy mô thí điểm hoặc trong thực tế nhà máy.
Đa dạng tài nguyên cây thuốc ở Vườn quốc gia Chư Mom Ray
Tóm tắt
|
PDF
Nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá tính đa dạng của các loài cây thuốc tại Vườn quốc gia Chư Mom Ray. Phương pháp điều tra thực địa kết hợp phân loại thực vật và tham chiếu tài liệu chuyên ngành được áp dụng để xác định, phân loại và thống kê các loài thực vật bậc cao có mạch làm thuốc. Kết quả ghi nhận 1.122 loài thuộc 676 chi của 158 họ trong 3 nhóm chính, chiếm 59,2% tổng số loài thực vật của vườn. Thực vật hạt kín (Angiosperms) chiếm ưu thế với 90% tổng số loài, các họ Đậu (Fabaceae), Cà phê (Rubiaceae) và Cúc (Asteraceae) là giàu loài nhất. Cây thân thảo chiếm tỷ lệ cao nhất (33%). Cây thuốc được sử dụng để điều trị 15 nhóm bệnh, phổ biến là tiêu hóa, xương khớp và da. Bộ phận dùng chủ yếu là rễ và vỏ rễ (45%), cách sắc nước uống chiếm 42%. Có 76 loài nguy cấp và quý hiếm theo các danh mục bảo tồn quốc gia và quốc tế. Kết quả cung cấp cơ sở cho công tác bảo tồn, quản lý và sử dụng tài nguyên cây thuốc tại khu vực.
Hành vi phân loại rác của hộ nông thôn dưới khung lý thuyết “Khả năng – Cơ hội – Động lực”
Tóm tắt
|
PDF
Nghiên cứu được thực hiện với mục đích phân tích hành vi phân loại rác thải sinh hoạt của hộ gia đình nông thôn dưới khung lý thuyết Khả năng – Cơ hội – Động lực (COM-B), sử dụng dữ liệu điều tra 2.198 hộ. Phân loại rác được tiếp cận như một quá trình ra quyết định hai tầng, bao gồm quyết định tham gia ban đầu và mức độ, chất lượng xử lý rác sau khi hành vi được kích hoạt. Kết quả cho thấy các yếu tố về năng lực, thể chế và động lực hành vi đóng vai trò quan trọng trong việc kích hoạt quyết định phân loại rác, trong khi chất lượng xử lý rác phụ thuộc chủ yếu vào các điều kiện hệ thống, đặc biệt là sự hiện diện của kênh thu gom rác chính thức. Ngoài ra, các cú sốc môi trường làm suy giảm cả khả năng tham gia và chất lượng thực hiện hành vi. Các phát hiện gợi ý rằng phân loại rác là hành vi phụ thuộc hệ thống, đòi hỏi can thiệp chính sách phải kết hợp giữa kích hoạt hành vi và đầu tư hạ tầng thu gom – xử lý.
Hiệu quả thực thi quản lý tài nguyên nước mặt trong điều kiện xâm nhập mặn tại tỉnh Sóc Trăng
Tóm tắt
|
PDF
Xâm nhập mặn gia tăng tại Đồng bằng sông Cửu Long đang gây áp lực lớn cho quản lý nước mặt. Nghiên cứu này đánh giá hiệu quả thực thi quản lý tài nguyên nước mặt tại tỉnh Sóc Trăng dựa trên khung quản trị nước của OECD. Nghiên cứu kết hợp dữ liệu thứ cấp và sơ cấp giai đoạn 2013–2023 qua khảo sát 90 hộ nông dân, phỏng vấn cán bộ và thảo luận nhóm chuyên gia. Phương pháp phân tích bao gồm đánh giá theo 12 nguyên tắc OECD, phân tích bảng chéo và SWOT. Kết quả cho thấy Sóc Trăng có những cải thiện về khung pháp lý và tính chủ động ứng phó. Tuy nhiên, vẫn tồn tại hạn chế về hiệu quả vận hành công trình, nguồn lực tài chính, nhân sự và sự phối hợp liên ngành. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị tài nguyên nước, góp phần tăng cường năng lực thích ứng với biến đổi khí hậu tại địa phương.
Tự nhiên
Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Trung tâm Y tế huyện Phú Hòa năm 2023
Tóm tắt
|
PDF
Nghiên cứu được thực hiện với mục tiêu phân tích cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại Trung tâm Y tế huyện Phú Hòa năm 2023. Nghiên cứu được tiến hành bằng phương pháp mô tả hồi cứu, phương pháp phân tích ABC, VEN, ma trận ABC/VEN. Danh mục thuốc sử dụng 200 số khoản mục với tổng giá trị sử dụng (GTSD) là 10.377.056.700 đồng. Thuốc hóa dược chiếm 90% về số khoản mục và 91,86% về GTSD, chia thành 19 nhóm tác dụng, cao nhất là nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng và chống nhiễm khuẩn (48,37% GTSD). Thuốc sản xuất trong nước chiếm ưu thế (99,38% GTSD). Ưu tiên sử dụng thuốc generic là chủ yếu (99,67% GTSD). Thuốc đơn thành phần chủ yếu (80,11% GTSD) được sử dụng. Thuốc đường uống được sử dụng nhiều, chiếm GTSD cao (94,79%). Ngân sách mua sắm thuốc tập trung nhiều vào nhóm A (79,76% theo ABC), nhóm E (87,81% theo VEN), nhóm AN chiếm 6,38% về GTSD. Cơ cấu thuốc sử dụng là tương đối phù hợp. Mặc dù vậy, công tác quản lý và sử dụng thuốc vẫn tồn tại một số bất cập như tình trạng lạm dụng thuốc nhập khẩu, việc kê đơn thuốc đa thành phần chưa hợp lý cũng như tỷ lệ sử dụng các nhóm thuốc không thiết yếu (AN) vẫn ở mức cao.
Tính chất hàm vô hướng hóa phi tuyến dạng Gerstewitz tổng quát và áp dụng
Tóm tắt
|
PDF
Một số tính chất của hàm vô hướng hóa phi tuyến tổng quát dạng Gerstewitz được nghiên cứu. Sau đó, các tính chất này được sử dụng để nghiên cứu các đặc trưng của các quan hệ tập thông qua cấu trúc trội chứa biến và nguyên lý biến phân Ekeland cho bài toán tối ưu véc-tơ với cấu trúc trội chứa biến.
Tính nửa liên tục dưới thành phần và một cách tiếp cận mới với nguyên lý biến phân Ekeland cho hàm khoảng
Tóm tắt
|
PDF
Trong bài báo này, một khái niệm giảm nhẹ của tính nửa liên tục dưới cho hàm có giá trị khoảng đã được đề xuất, được gọi là tính nửa liên tục dưới thành phần. Trên cơ sở giả thiết nửa liên tục dưới của hàm mục tiêu được giảm nhẹ, các phiên bản mở rộng của nguyên lý biến phân Ekeland cho hàm có giá trị khoảng trong không gian mêtric đủ đã được đề xuất. Các kết quả đạt được là hoàn toàn mới, đồng thời mở rộng các kết quả công bố gần đây trong lĩnh vực liên quan. Để làm sáng tỏ ý tưởng, nhiều ví dụ cụ thể đã được cung cấp trong nghiên cứu nhằm giúp người đọc dễ dàng hình dung và nắm bắt bản chất của các khái niệm và kết quả mới.
Tính chính quy của họ các ánh xạ đa trị
Tóm tắt
|
PDF
Bài báo được thực hiện nhằm nghiên cứu các tính chất chính quy của họ các ánh xạ đa trị trong không gian mêtric và không gian định chuẩn. Các tính chất này là các dạng mở rộng tương ứng của các tính chính quy của họ các tập hợp. Các điều kiện cần và đủ trong không nền cho các tính nửa chính quy được thiết lập dưới dạng độ dốc địa phương và toàn cục. Trường hợp ánh xạ đa trị nhận giá trị lồi cũng được nghiên cứu.
Đánh giá tác dụng bảo vệ gan và thận của cao chiết ly trích từ dịch ngoại bào của vi khuẩn Bacillus sp. DO-R5: Dữ liệu tiền lâm sàng
Tóm tắt
|
PDF
Nghiên cứu này được thực hiện nhằm đánh giá tác dụng bảo vệ gan và thận của cao chiết từ dịch ngoại bào của vi khuẩn Bacillus sp. DO-R5 (OBaDO-R5) trên mô hình gây độc bởi carbon tetrachloride (CCl4). Chuột Mus musculus var. albino được chia thành 6 nhóm: nhóm chứng bình thường, nhóm gây độc CCl4, nhóm phòng trị silymarin (16 mg/kg) và các nhóm phòng trị bằng cao OBaDO-R5 (100, 200, 400 mg/kg) đường uống trong 28 ngày. Sau thời gian xử lý, huyết thanh được thu thập để phân tích các chỉ số tổn thương gan (alanine transaminase, aspartate transaminase) và thận (urea, creatinine). Kết quả cho thấy CCl4 làm tăng đáng kể các chỉ số này so với nhóm đối chứng (p
Tính liên thông của tập nghiệm bài toán cân bằng véc-tơ
Tóm tắt
|
PDF
Bài báo được thực hiện nhằm nghiên cứu bài toán cân bằng véc-tơ trong không gian tô pô tuyến tính. Bằng cách sử dụng phương pháp vô hướng hóa kết hợp với các giả thiết thích hợp, các điều kiện đủ cho tính liên thông của tập nghiệm bài toán đang xét được thiết lập. Kết quả đạt được là mới hơn so với các kết quả đã được công bố trước đây và là những đóng góp có ý nghĩa cho chủ đề nghiên cứu tính chất nghiệm trong lý thuyết bài toán cân bằng.
Thuật toán phân tích chùm mờ tự động cho dữ liệu điểm dựa trên sự kết hợp của phương pháp khuỷu tay và mô hình hỗn hợp Gauss
Tóm tắt
|
PDF
Trong nghiên cứu này, thuật toán phân tích chùm mờ tự động cho dữ liệu điểm đã được đề xuất dựa trên sự kết hợp của phương pháp khuỷu tay và mô hình hỗn hợp Gauss. Trong thuật toán này, tổng bình phương sai số trong chùm như hàm mục tiêu đã được sử dụng để xác định số chùm thích hợp dựa trên phương pháp khuỷu tay. Sau đó, số chùm nàyđược sử dụng làm đầu vào để xác định xác suất thuộc vào chùm của các phần tử qua mô hình hỗn hợp Gauss. Thông qua việc kết hợp các phương pháp này, một thuật toán phân tích chùm hiệu quả được thiết lập. Từ việc thực nghiệm trên một số tập dữ liệu đối chứng, mô hình đề nghị cho kết quả tốt, vượt qua nhiều mô hình nổi tiếng, được sử dụng phổ biến hiện nay. Mô hình đề nghị có thể được áp dụng thuận lợi cho dữ liệu thực bởi một chương trình Matlab được thiết lập.
Kết quả số của hàm Green trong bước đi ngẫu nhiên một chiều và hai chiều
Tóm tắt
|
PDF
Trong bài báo này, việc chứng minh công thức tổng quát và các tính chất cơ bản của hàm Green trên tập hữu hạn đối với bước đi ngẫu nhiên đơn giản trong một chiều và hai chiều đã được tập trung thực hiện. Trên cơ sở mối liên hệ giữa hàm Green và phân phối xác suất thoát, công thức hàm Green thu được đã diễn giải rõ ràng về mặt ý nghĩa như kỳ vọng số lần ghé thăm trước khi thoát khỏi miền. Cuối cùng, một vấn đề đối với tập A gồm 3 điểm trên lưới hai chiều được đặt ra và giải quyết thông qua việc tính toán ma trận và giải hệ phương trình tuyến tính.
Ứng dụng SwisStargetPrediction và SwissDock trong sàng lọc các hợp chất flavone có hoạt tính kháng viêm
Tóm tắt
|
PDF
Nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá tiềm năng kháng viêm của các hợp chất flavone bằng các công cụ sàng lọc in silico dựa trên cơ sở dữ liệu COCONUT. Khoảng 700.000 hợp chất flavone được trích xuất và đánh giá theo các tiêu chí Lipinski, NP-likeness, Fraction Csp3 và QED cho thấy 85 hợp chất dự đoán phù hợp cho đường uống. SwissTargetPrediction thể hiện sự tác động đa mục tiêu của các hợp chất, chủ yếu ở các nhóm kinase, hydrolase, protease, GPCR và transporter. Qua đó, các hợp chất này cho thấy khả năng điều hòa nhiều tầng tín hiệu của các con đường viêm. Mặt khác, các protein BChE, AChE và CDK5 được lựa chọn mô phỏng docking bằng SwissDock, dự đoán hợp chất CNP0329736.1 thể hiện tính chọn lọc tương tác cao đối với BChE thay vì AChE. Trong khi đó, hợp chất CNP0152057.1 liên kết mạnh vào vùng ATP của CDK5. Tóm lại, các kết quả cung cấp cơ sở đánh giá các flavone tiềm năng cho sự phát triển thuốc kháng viêm đa mục tiêu.
Xấp xỉ hàm số bằng phép biến đổi tích phân mờ với phép toán nhân
Tóm tắt
|
PDF
Trong bài báo này, một loại phép biến đổi tích phân mờ được xây dựng trên cơ sở phép toán nhân trong tập lưới dư thứ tự đầy đủ đã được giới thiệu. Một số tính chất cơ bản của phép biến đổi này được khảo sát. Đồng thời, chúng tôi thiết lập các điều kiện đủ đối với các tham số, bao gồm hàm hạt nhân tích phân và độ đo mờ, nhằm đảm bảo rằng phép biến đổi bảo toàn hàm hằng. Ngoài ra, một phương pháp xấp xỉ hàm số đã được đề xuất dựa trên sự kết hợp của hai phép biến đổi tích phân mờ. Phần cuối của bài báo trình bày một số ví dụ minh họa cho phương pháp được đề xuất.
Công nghệ sinh học
Xác định đặc tính di truyền của cây cát lồi (Costus speciosus) thông qua hình thái và dấu phân tử ITS, matK
Tóm tắt
|
PDF
Cát lồi (Costus speciosus) là loài thực vật dại phổ biến nhưng có giá trị dược liệu cao, phân bố rộng rãi tại nhiều khu vực ở Việt Nam nhờ khả năng thích nghi tốt với điều kiện khí hậu tại châu Á. Nghiên cứu này được thực hiện nhằm định danh hình thái và phân tích đặc tính di truyền của C. speciosus thông qua hai vùng DNA lục lạp matK và vùng nhân DNA ITS được khuếch đại từ 8 mẫu thu thập tại các tỉnh: xã An Định, tỉnh Vĩnh Long; xã Tân An, tỉnh Cà Mau; phường Cái Răng, thành phố Cần Thơ; xã Hỏa Lựu, thành phố Cần Thơ; xã Vĩnh Phong, tỉnh An Giang; xã Nhơn Mỹ, thành phố Cần Thơ; xã Tân An, tỉnh Vĩnh Long và xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long. Kết quả PCR cho thấy cả hai cặp mồi chuyên biệt đều khuếch đại thành công với kích thước khoảng 600 bp cho vùng ITS (mồi ITS1-4) và 900 bp cho vùng matK. Kết quả phân tích trình tự và quan hệ di truyền cho thấy mức độ tương đồng rất cao giữa các mẫu trong nghiên cứu với trình tự C. speciosus trên GenBank. Điều này khẳng định tính ổn định của hai vùng gen ITS và matK, đồng thời gợi ý khả năng ứng dụng của chúng trong nhận diện và phân biệt C. speciosus với các loài khác cùng chi Costus.
Công nghệ thực phẩm
Khảo sát khả năng bổ sung bã đậu nành, hạt thanh long và phương pháp rã đông khối bột nhào trong quy trình chế biến bánh mì
Tóm tắt
|
PDF
Để tận dụng phụ phẩm nông nghiệp, nâng cao giá trị dinh dưỡng cho sản phẩm thực phẩm, bột bã đậu nành và bột hạt thanh long được nghiên cứu bổ sung vào quy trình chế biến bánh mì. Sự ảnh hưởng của thành phần hóa học và hàm lượng sử dụng của hai loại phụ phẩm này đến chất lượng bánh mì được đánh giá. Bên cạnh đó, phương pháp rã đông khối bột nhào cấp đông cũng được nghiên cứu. Kết quả phân tích cho thấy hàm lượng tinh bột trong bột bã đậu nành và hạt thanh long tương đối thấp, khoảng 25,72% và 14,48% tương ứng. Trong khi đó, hàm lượng protein trong bột bã đậu nành khá cao, khoảng 42,12% và hàm lượng béo trong hạt thanh long khoảng 31,22%. Khi bổ sung bột bã đậu nành 15% và bột hạt thanh long 4% cho sản phẩm bánh mì có chất lượng tốt hơn so với các mẫu còn lại. Cấu trúc của bánh mì vẫn giữ được độ xốp và đàn hồi tốt, đồng thời khả năng kháng oxy hóa vượt trội hơn so với các mẫu khác. Với phương pháp rã đông khối bột nhào bằng lò vi sóng tại công suất 800 W trong thời gian 120 giây, bánh mì vẫn giữ được chất lượng tối đa so với mẫu đối chứng không qua cấp đông.
Nông nghiệp
Nghiên cứu tạo cây dưa hoàng kim (Cucumis melo L.), dưa lưới (Cucumis melo var. cantoloupensis) và dưa hấu (Citrullus lanatus (Thunb.) Matsum. & Nakai) kiểng bonsai trái vuông
Tóm tắt
|
PDF
Nghiên cứu nhằm kiểm soát sinh trưởng và tạo hình trái vuông cho các loại dưa (hoàng kim, lưới, hấu) làm kiểng bonsai bền bỉ. Thí nghiệm 1 khảo sát 5 giống dưa hoàng kim ghép gốc mướp kết hợp các loại khuôn (gỗ, nhựa). Kết quả xác định giống Kim Hồng Ngọc và khuôn nhựa là tổ hợp tốt nhất với tỷ lệ trái vuông đạt 88,8%, cây giữ được hình thái nhỏ gọn (cao < 61 cm), phù hợp tiêu chuẩn bonsai. Thí nghiệm 2 mở rộng trên 7 giống dưa (thuộc 3 loại hoàng kim, lưới, hấu) ghép gốc mướp, ghi nhận chiều dài thân giảm từ 22–75% và tỷ lệ trái vuông loại 1 đạt mức cao (85–100%). Sau 14 ngày trưng bày, tỷ lệ cây duy trì lá xanh đạt 60–77,5%, khẳng định khả năng duy trì giá trị thẩm mỹ vượt trội. Nghiên cứu chứng minh kỹ thuật ghép và ép trái vào khuôn nhựa không chỉ giúp thu nhỏ tán cây, tạo hình trái dưa độc đáo mà còn kéo dài tuổi thọ cho cây dưa kiểng, đáp ứng nhu cầu thị trường hoa kiểng Tết.
Khả năng sinh trưởng và đáp ứng miễn dịch của chim trĩ đỏ đối với vaccine phòng bệnh cúm gia cầm H5N2
Tóm tắt
|
PDF
Nghiên cứu được thực hiện nhằm khảo sát sự tăng trưởng và xác định tỉ lệ chim trĩ đỏ đạt bảo hộ sau tiêm phòng vaccine phòng bệnh cúm gia cầm H5N2. Tổng cộng có 80 chim trĩ đỏ 1 ngày tuổi được bố trí ngẫu nhiên thành 2 nghiệm thức. Mỗi nghiệm thức có 4 đơn vị thí nghiệm. Chim trĩ đỏ ở nghiệm thức đối chứng (T1) không được tiêm vaccine Nobilis® Influenza H5N2, trong khi chim trĩ ở nghiệm thức T2 được tiêm vaccine vào lúc 16 và 31 ngày tuổi. Huyết thanh của chim trĩ đỏ được lấy vào 30, 45 và 59 ngày tuổi. Kháng thể trong mẫu huyết thanh được kiểm tra bằng phản ứng HI. Kết quả cho thấy chim trĩ đỏ ở nghiệm thức T1 không có sự hiện diện của kháng thể kháng virus cúm gia cầm. Ở nghiệm thức T2, chim trĩ đỏ ở 30, 45 và 59 ngày tuổi đều đạt bảo hộ đàn với hiệu giá kháng thể trung bình có giá trị lần lượt là 47,2; 54,9 và 74,5. Bên cạnh đó, kết quả nghiên cứu còn cho thấy rằng việc tiêm phòng vaccine cúm gia cầm H5N2 không ảnh hưởng đến tiêu tốn thức ăn, tăng trọng và FCR của chim trĩ đỏ.
Thủy sản
Ảnh hưởng của phần trăm thu hoạch lên duy trì quần thể và năng suất luân trùng (Brachionus plicatilis)
Tóm tắt
|
PDF
Luân trùng Brachionus plicatilis là nguồn thức ăn quan trọng trong sản xuất giống thủy sản. Nghiên cứu này được thực hiện nhằm xác định phần trăm thu hoạch tối ưu trong nuôi sinh khối luân trùng Brachionus plicatilis để đạt sản lượng và khả năng phục hồi quần thể cao nhất cho mẻ nuôi. Luân trùng được cho ăn bằng men bánh mì kết hợp với thức ăn Selco S. Parkle (INVE, Bỉ) và bổ sung probiotic mỗi ngày. Thí nghiệm gồm 4 nghiệm thức: không thu hoạch (NT1-ĐC), thu hoạch 10% (NT2-10), thu hoạch 20% (NT3-20) và thu hoạch 30% (NT4-30), mỗi nghiệm thức được lặp lại 3 lần. Kết quả cho thấy sự tăng trưởng về mật độ luân trùng, khả năng phục hồi quần thể luân trùng bị ảnh hưởng bởi phần trăm thu hoạch luân trùng. Mật độ và tốc độ tăng trưởng quần thể tốt nhất được ghi nhận ở nghiệm thức thu hoạch 10% (NT2-10) với mật độ đạt cực đại là 893,3±126,6 cá thể/mL, cao gấp 3 lần so với nghiệm thức không thu hoạch. Kết quả khẳng định việc áp dụng tỷ lệ thu hoạch hằng ngày là cần thiết để tối ưu hóa sản lượng luân trùng Brachionus plicatilis.
Ảnh hưởng của điều kiện nuôi cấy đến khả năng kháng khuẩn và tiết enzyme protease của lợi khuẩn Lactiplantibacillus plantarum LAB8.1CM
Tóm tắt
|
PDF
Nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá tốc độ tăng trưởng, khả năng kháng Vibrio parahaemolyticus và tiết protease ngoại bào bởi chủng Lactiplantibacillus plantarum LAB8.1CM ở các điều kiện nuôi cấy khác nhau trong in vitro. Chủng LAB8.1CM được nuôi trong canh trường MRS đã điều chỉnh các giá trị pH (3 - 9) và độ mặn (0 - 6% NaCl) và ủ ở các mức nhiệt độ (15 - 50°C) khác nhau. Hoạt tính kháng khuẩn và protease của chủng LAB8.1CM cho thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê ở các điều kiện nuôi cấy khác nhau (p
Bước đầu sàng lọc các chất chiết từ nguyên liệu nông nghiệp như cơ chất prebiotic cho Lactobacillus plantarum LAB1.2CM trong phát triển synbiotic
Tóm tắt
|
PDF
Nghiên cứu được thực hiện nhằm sàng lọc các hỗn hợp chất chiết có hoạt tính prebiotic từ các sản phẩm nông nghiệp để hỗ trợ sự tăng trưởng của chủng lợi khuẩn Lactobacillus plantarum LAB1.2CM, hướng đến phát triển sản phẩm synbiotic cho nuôi trồng thủy sản. Bốn sản phẩm được chiết xuất thô từ thực vật bao gồm chuối xiêm Musa paradisiaca (CX-E), chuối già hương Musa cavendishii (CG-E), dưa hấu Citrullus lanatus (DH-E) và đu đủ Carica papaya (ĐĐ-E) được đánh giá hàm lượng carbohydrate và các đặc tính prebiotic. Kết quả cho thấy sản phẩm CX-E và CG-E có hàm lượng carbohydrate tổng trên 70%, trong khi DH-E và ĐĐ-E đạt hơn 40%. Chủng LAB1.2CM có khả năng lên men cả 4 loại sản phẩm như nguồn carbon. Đáng lưu ý, CG-E và CX-E thể hiện khả năng kích thích tăng trưởng của chủng LAB1.2CM và chỉ số prebiotic cao hơn so với các dịch chiết còn lại, trong đó CG-E cho hiệu quả nổi bật nhất. Do đó, sản phẩm CG-E được chiết xuất từ chuối già là ứng viên tiềm năng để phối hợp với lợi khuẩn LAB1.2CM trong phát triển chế phẩm synbiotic nhằm ứng dụng cho nuôi trồng thủy sản.
Chăn nuôi
Nghiên cứu tỷ lệ và các tương quan tiềm năng giữa ketosis cận lâm sàng và acidosis dạ cỏ bán cấp tính đồng xuất hiện ở bò sữa Holstein Friesian tại trại vinamilk Đà Lạt
Tóm tắt
|
PDF
Nghiên cứu này được thực hiện nhằm xác định tỷ lệ mắc ketosis cận lâm sàng (SCK), acidosis dạ cỏ bán cấp tính (SARA) và tỷ lệ đồng mắc giữa hai bệnh này ở bò sữa Holstein Friesian tại trại Vinamilk Đà Lạt trong giai đoạn đầu sau đẻ. Mẫu dịch dạ cỏ và máu được thu thập từ 200 con bò để đo pH và nồng độ β-hydroxybutyrate (BHB). Kết quả cho thấy tỷ lệ SCK là 22%, SARA là 1% và tỷ lệ đồng mắc là 2,5%. Phân tích tương quan cho thấy mối tương quan nghịch có ý nghĩa giữa BHB và pH dạ cỏ (r = -0,16; P = 0,02) và DIM có tương quan thuận với BHB (r = 0,25; P = 0,0004). Mức giảm điểm thể trạng (BCS loss) có xu hướng làm tăng nguy cơ SCK và SARA. Nghiên cứu kết luận rằng SCK và SARA có thể đồng phát do mất cân bằng năng lượng âm và việc giám sát đồng thời BHB, pH dạ cỏ và BCS loss là cần thiết để phát hiện sớm rối loạn chuyển hóa ở bò sữa.
Giáo dục
Các yếu tố ảnh hưởng sự sẵn sàng giao tiếp bằng tiếng Anh: Quan điểm của sinh viên không chuyên ngữ
Tóm tắt
|
PDF
Bài báo này được thực hiện nhằm trình bày kết quả nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến sự sẵn sàng giao tiếp của sinh viên VN học tiếng Anh như ngoại ngữ. Nghiên cứu được thực hiện trên sinh viên năm nhất không chuyên ngành tiếng Anh tại Đại học CT.Phương pháp kết hợp đã được áp dụng, bao gồm phỏng vấn bán cấu trúc với 10 sinh viên và một bảng khảo sát được thực hiện với 172 sinh viên.Kết quả nghiên cứu cho thấy chỉ số bình quân của các yếu tố ảnh hưởng đến sự sẵn sàng giao tiếp của sinh viên đều hơi cao hơn mức trung bình, với sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa hai nhóm giới tính.Ngoài ra,sự sẵn sàng giao tiếp bị hạn chế bởi các yếu tố cá nhân như lo lắng xã hội, thiếu tự tin và khả năng ngôn ngữ hạn chế.Tuy nhiên,các yếu tố hỗ trợ từ bên ngoài bao gồm giảng viên và bạn bè thân thiện,môi trường học tập hợp tác, cũng như các nhiệm vụ và hoạt động học tập phù hợp và vừa sức, đặc biệt là phải có sự chuẩn bị trước mỗi khi thực hiện các hoạt động.Kết quả nghiên cứu cung cấp những hiểu biết và gợi ý cho giảng viên để điều chỉnh phương pháp giảng dạy, khuyến khích nhiều sự giao tiếp hơn trong lớp học, từ đó đảm bảo hiệu quả giảng dạy.
Mô hình SEIR tích hợp độ trễ và kiểm soát trong lan truyền tin đồn: Mô phỏng và hàm ý chính sách tại Việt Nam
Tóm tắt
|
PDF
Nghiên cứu được thực hiện với mục đích xây dựng mô hình SEIR mở rộng dùng phương trình vi phân trễ (DDEs), tích hợp độ trễ τ và hàm kiểm soát u(t), v(t) để mô tả chính xác động lực lan truyền tin đồn xã hội. Mô hình được hiệu chỉnh, kiểm định bằng dữ liệu Google Trends vụ “Vụ án Lạng Sơn”, đạt R2 > 0,95. Kết quả xác nhận tồn tại giai đoạn “ủ bệnh” thông tin và “cửa sổ vàng” can thiệp sớm. Việc chậm can thiệp 2 ngày khiến quy mô tin đồn tăng gấp đôi, kéo dài thêm 1 tuần. Kết quả phân tích nhạy cảm cho thấy β là tham số quyết định, nhấn mạnh vai trò giáo dục kỹ năng số. Nghiên cứu đề xuất hệ thống “R-Shield” ba lớp (kỹ thuật - hành chính - nhận thức) và quy trình “12 giờ vàng” để giảm thiểu tối đa thiệt hại tin đồn trên mạng xã hội Việt Nam.
Sự tự tin về phương pháp dạy học của giáo viên tiếng Anh tiểu học sau khi tham gia khóa tập huấn nghiệp vụ sư phạm
Tóm tắt
|
PDF
Nghiên cứu này được thực hiện nhằm tìm hiểu sự tự tin của giáo viên tiếng Anh tiểu học về phương pháp giảng dạy và các nhân tố tác động sau khi tham gia khóa Bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm trong khuôn khổ Đề án Ngoại ngữ Quốc gia 2020. Bảng khảo sát thang đo Likert về sự tự tin và phỏng vấn về tác động đã được sử dụng. Khách thể gồm 103 giáo viên tiểu học thuộc các tỉnh khu vực Đồng bằng sông Cửu Long và miền Đông Nam Bộ. Kết quả cho thấy sự tự tin của giáo viên được nâng cao. Các nhân tố ảnh hưởng bao gồm nội dung tập huấn phù hợp thực tế, phương pháp tập huấn hiệu quả, phản hồi tích cực của đồng nghiệp và học sinh. Kết quả hàm ý rằng một chương trình tập huấn phù hợp với thực tế, nhấn mạnh thực hành, quan sát và phản hồi đã làm tăng sự tự tin của giáo viên.
Xã hội-Nhân văn
Nhận diện “thơ tha hương” trong văn học trung đại Việt Nam
Tóm tắt
|
PDF
Thơ tha hương là một hiện tượng đặc sắc trong văn học trung đại Việt Nam, ghi dấu những trải nghiệm lưu lạc, tâm thức hoài hương cùng những suy tư, chiêm nghiệm của con người về hành trình rời xa bản quán. Tuy xuất hiện với tần suất đáng kể nhưng bộ phận sáng tác này vẫn chưa được xem là một đối tượng nghiên cứu độc lập và có hệ thống. Bằng phương pháp phân tích văn bản (chủ yếu là thơ chữ Hán), phương pháp tiểu sử học, phương pháp hệ thống và so sánh, nghiên cứu hướng đến việc nhận diện thơ tha hương trong văn học trung đại Việt Nam qua ba vấn đề chính: thứ nhất là xác định nội hàm khái niệm thơ tha hương trong mối liên hệ giữa chủ thể tác giả, bối cảnh và nội dung tác phẩm; thứ hai là trình bày những dấu hiệu nhận biết thơ tha hương từ nhan đề tác phẩm đến nội tại văn bản; thứ ba là phân biệt thơ tha hương với các thể tài tương cận như thơ du ký, thơ tống biệt, thơ đi sứ. Từ đó, kết quả của bài báo góp phần định hình một bộ phận sáng tác giàu giá trị hiện thực và nhân văn trong văn học trung đại Việt Nam.
Đối thoại ký ức cộng đồng trong kịch bản Ngày hội Cái Bang (Đăng Nhân) từ góc nhìn liên văn bản
Tóm tắt
|
PDF
Trên cơ sở lý thuyết đối thoại liên văn bản của Umberto Eco, bài báo hướng đến sự đối thoại ký ức cộng đồng dân tộc Việt Nam trong kịch bản Ngày hội Cái Bang trong mối quan hệ với các văn bản thuộc các loại hình văn bản khác như văn bản văn hóa, truyện cổ dân gian,... Thông qua các phương pháp nghiên cứu liên ngành giữa văn hóa và văn học, phương pháp liên văn bản.., cơ chế đối thoại của kịch bản và các tiền bản cùng với các ký ức cộng đồng đã được phát hiện, phân tích và diễn giải. Qua đó, kết quả nghiên cứu giúp nhận diện sự đối thoại liên văn bản trong kịch bản Ngày hội Cái Bang dựa trên mã bộ tam (triple – coded): chủ ý của tác giả – chủ ý của độc giả – chủ ý của văn bản. Từ đó, sự tiếp nhận văn bản dưới lý thuyết đối thoại liên văn bản đã kiến tạo thêm những tầng nghĩa mới so với các tiền bản bằng hình thức viết tiếp (sequel). Chung quy lại, mục đích của bài báo là làm phong phú thêm cách tiếp nhận thể loại kịch dưới góc nhìn liên văn bản trong mối tương quan với các ký ức cộng đồng của dân tộc.
Kinh tế xã hội
Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của cộng đồng địa phương đối với hệ thống giao thông công cộng tại tỉnh Khánh Hòa
Tóm tắt
|
PDF
Phương tiện công cộng giữ vai trò then chốt trong định hình tính bền vững của hệ thống giao thông tại Khánh Hòa, song mức độ hài lòng của người sử dụng còn chưa đồng đều. Nghiên cứu này được thực hiện nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của cộng đồng địa phương đối với hệ thống phương tiện công cộng. Dữ liệu thu thập được từ nhóm khách thường xuyên đi xe buýt được phân tích hồi quy tuyến tính đa biến và thực hiện kiểm định sự khác biệt về nhân khẩu học. Kết quả cho thấy sáu yếu tố ảnh hưởng có ý nghĩa bao gồm: (1) khả năng đáp ứng, (2) phương tiện hữu hình, (3) chi phí cảm nhận, (4) tính đúng giờ, (5) an ninh an toàn và (6) năng lực phục vụ. Kết quả nghiên cứu cũng phát hiện không có sự khác biệt về mức độ hài lòng theo giới tính, độ tuổi và trình độ học vấn. Trên cơ sở đó, các hàm ý chính sách trọng tâm đã được đề xuất để góp phần nâng cao sự hài lòng, hạn chế sử dụng phương tiện cá nhân và thúc đẩy phát triển đô thị bền vững tại Khánh Hòa.
Chất lượng trải nghiệm xanh, sự hài lòng, niềm tin, lòng trung thành: Bằng chứng từ khách hàng Xanh SM
Tóm tắt
|
PDF
Trong bối cảnh phát triển giao thông xanh tại Việt Nam, cơ chế hình thành lòng trung thành của khách hàng đối với dịch vụ vận tải điện dưới góc độ trải nghiệm xanh vẫn còn ít được nghiên cứu. Nghiên cứu phân tích ảnh hưởng của chất lượng trải nghiệm xanh đến lòng trung thành xanh qua vai trò trung gian chuỗi của sự hài lòng và niềm tin trải nghiệm xanh, trong bối cảnh dịch vụ Xanh SM. Dữ liệu từ 459 khách hàng đã sử dụng Xanh SM được phân tích bằng PLS-SEM. Kết quả cho thấy chất lượng trải nghiệm xanh tác động tích cực đến sự hài lòng, niềm tin và lòng trung thành xanh; đồng thời, sự hài lòng và niềm tin trải nghiệm xanh đóng vai trò trung gian chuỗi trong mối quan hệ giữa chất lượng trải nghiệm xanh và lòng trung thành xanh. Kết quả góp phần mở rộng lý thuyết chất lượng trải nghiệm xanh trong dịch vụ vận tải điện tại thị trường mới nổi, đồng thời gợi ý hàm ý quản trị cho doanh nghiệp giao thông xanh nhằm nâng cao trải nghiệm và duy trì khách hàng.
Kinh tế
Nghiên cứu sự khác biệt trong hành vi tiết kiệm giữa hộ gia đình ở thành thị và nông thôn
Tóm tắt
|
PDF
Nghiên cứu được thực hiện nhằm tìm hiểu hành vi tiết kiệm của các hộ gia đình sinh sống tại thành thị và nông thôn. Từ số liệu khảo sát 456 hộ gia đình, phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh, kiểm định t-test, Mann-Whitney và phân tích biệt số đã được sử dụng. Kết quả nghiên cứu cho thấy số lượng hộ gia đình ở thành thị và nông thôn có một khoản tiết kiệm nhất định chiếm tỷ lệ cao; hình thức tiết kiệm đa dạng với phương thức gửi ngân hàng là phổ biến nhất. Việc phân tích biệt số thể hiện đã được thực hiện, bao gồm các biến: tuổi của người trả lời, số năm đi học, quy mô hộ, số lượng trẻ em, thu nhập trung bình, tỷ lệ thu nhập của vợ trong tổng thu nhập, tỷ lệ chi tiêu/thu nhập, hộ đang có khoản nợ, hộ tiết kiệm dưới dạng tiền mặt có khả năng phân biệt một cách có ý nghĩa hai nhóm hộ này. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, một số khuyến nghị đã được đưa ra để nâng cao hiệu quả tiết kiệm trong các hộ gia đình.
Tác động của chất lượng quản trị công và môi trường kinh doanh đến GRDP các tỉnh, thành phố tại Việt Nam
Tóm tắt
|
PDF
Nghiên cứu nhằm phân tích tác động của chất lượng quản trị công, đo lường thông qua chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh (Provincial Governance and Public Administration Performance Index - PAPI) và môi trường kinh doanh, đo lường thông qua chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (Provincial Competitiveness Index - PCI) đến tổng sản phẩm trên địa bàn (Gross Regional Domestic Product – GRDP) của 63 tỉnh, thành phố tại Việt Nam giai đoạn 2018 – 2024 với mô hình tác động cố định (Fixed Effects Model - FEM) và tác động ngẫu nhiên (Random Effects Model - REM). Kết quả cho thấy PAPI và PCI đều tác động tích cực đến GRDP. Ngoài ra, tổng mức bán lẻ và trình độ lao động tác động tích cực đến GRDP, trong khi chỉ số sản xuất công nghiệp (Index of Industrial Production – IIP) tác động âm, phản ánh mô hình công nghiệp hóa theo chiều rộng chưa tạo ra giá trị gia tăng tương xứng. Kết quả cung cấp bằng chứng thực nghiệm về vai trò của thể chế đối với tăng trưởng kinh tế địa phương.