Ảnh hưởng của điều kiện tiền xử lý đến hiệu suất thu nhận và chất lượng dầu bơ 034 (Persea Americana)
Tóm tắt
Nghiên cứu nhằm xác định các điều kiện xử lý phù hợp giúp nâng cao hiệu suất ép và chất lượng dầu từ giống bơ 034 bằng phương pháp ép trục vít, một giải pháp tiềm năng để gia tăng giá trị kinh tế cho loại quả này. Các yếu tố được khảo sát bao gồm: nhiệt độ sấy, công suất vi sóng và nhiệt độ ép. Kết quả cho thấy cả ba yếu tố đều có ảnh hưởng đến hiệu suất chiết xuất chất béo cũng như các chỉ tiêu chất lượng như chỉ số acid và peroxide. Điều kiện tiền xử lý tối ưu được xác định trong nghiên cứu này bao gồm: nhiệt độ sấy 60°C, xử lý vi sóng 400 W trong 2 phút và ép ở nhiệt độ 50°C. Bên cạnh đó, phân tích thành phần khối lượng của quả bơ 034 cho thấy phần thịt quả chiếm tỷ lệ trung bình khoảng 77,1% khối lượng quả – cao hơn đáng kể so với nhiều giống bơ khác. Về thành phần dinh dưỡng (tính theo cơ sở khô), phần thịt chứa 57,5% chất béo, 32,9% carbohydrate, 7,9% protein và 1,7% tro; trong khi độ ẩm chiếm khoảng 79,3% khối lượng phần thịt tươi. Kết quả nghiên cứu này cung cấp cơ sở khoa học vững chắc cho việc áp dụng công nghệ xử lý phù hợp nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm dầu thực vật nói chung và dầu bơ nói riêng.
Ứng dụng eCognition phân loại thảm phủ rừng phòng hộ Dầu Tiếng, tỉnh Tây Ninh
Tóm tắt
Nghiên cứu này trình bày ứng dụng ảnh vệ tinh Sentinel-2A kết hợp phần mềm eCognition Developer để phân loại thảm phủ tại Ban Quản lý phòng rừng hộ Dầu Tiếng, tỉnh Tây Ninh. Phương pháp phân loại thảm phủ sử dụng các công cụ “Assign Class”, “Classification” trong phần mềm eCognition kết hợp dữ liệu điều kiện ngoại nghiệp từ 80 mẫu khóa ảnh (MKA), các ô tiêu chuẩn (OTC) và phân loại theo phương pháp huấn luyện theo ngưỡng logic không cần huấn luyện (Rule Set) đã được sử dụng trong nghiên cứu này. Kết quả cho thấy tại khu vực được phân loại thành 8 trạng thái, trong đó tổng diện tích có rừng là 25.156,53 ha (chiếm 89,33%) bao gồm 5 trạng thái: rừng thường xanh trung bình (TXB), thường xanh nghèo (TXN), thường xanh kiệt (TXK), thường xanh phục hồi (TXP) và rừng trồng (RTG) với độ chính xác phân loại đạt 82,5% và hệ số Kappa là 0,8. Qua nghiên cứu cũng cho thấy việc sử dụng công cụ “Classification” trong phân loại đối tượng rừng có độ chính xác và hiệu quả cao hơn phân loại dựa trên ngưỡng giá trị của các chỉ số phổ (Rule Set).
Nghiên cứu đánh giá công suất và phát thải của động cơ Diesel D229-4 sử dụng nhiên liệu Diesel, Biodiesel B40 và Dimethyl Ether (DME) bằng phần mềm Diesel-RK
Tóm tắt
Nghiên cứu này nhằm mô phỏng, đánh giá hiệu suất và phát thải của động cơ Diesel D229-4 khi sử dụng ba loại nhiên liệu gồm: Diesel truyền thống (DO), Biodiesel B40 (40% methyl ester từ dầu thực vật/ mỡ động vật và 60% DO) và Dimethyl Ether (DME – hợp chất tổng hợp từ khí tự nhiên, sinh khối) bằng phần mềm Diesel-RK (2023). Kết quả mô phỏng tại vòng tua định mức thì nhiên liệu Biodiesel B40 và DME có ưu điểm hơn so với nhiên liệu DO truyền thống. Tổng mức phát thải của nhiên liệu B40 và DME so với nhiên liệu Diesel truyền thống giảm mạnh lần lượt là 12,29% và 38,13%. Về hiệu suất, công suất giảm khoảng 3,2% với B40 và 0,5% với DME. Tương tự, mô men xoắn cũng giảm lần lượt là 3,32% và 0,14%. Tuy nhiên, diễn biến nồng độ muội than của DME cao hơn DO, trong khi B40 giảm rõ rệt. Với nhiều ưu điểm về hiệu suất và sự giảm phát thải, B40 và DME có thể được xem như là nhiên liệu thay thế tiềm năng cho động cơ Diesel trong tương lai.
Trắc lượng hấp thụ Carbon dioxide (CO2) của Tre Tầm Vông tại huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang
Tóm tắt
Tre là loài thực vật phổ biến ở Việt Nam vì đặc điểm dễ trồng, ít chăm sóc, đa dụng và có khả năng giữ đất, phòng chống thiên tai. Tre Tầm Vông là giống tre phổ biến ở vùng đồng bằng sông Cửu Long, được xem là loài cây có nhiều tiềm năng hấp thụ khí Carbon dioxide (CO2), giúp giảm thiểu hiện tượng nóng lên toàn cầu và tác động của biến đổi khí hậu. Cách trắc lượng sinh khối tươi và khô của tất cả bộ phận cây tre tầm vông được áp dụng để tính lượng carbon tích lũy từ các rừng trồng tre Tầm Vông ở huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang. Kết quả đo đạc và tính toán cho thấy cây tre Tầm Vông có khả năng hấp thụ 9.844 tấn CO2/ha và 19.279 tấn CO2/ha lần lượt cho vườn tre 1 năm tuổi và 2 năm tuổi. Điều này cho thấy, ngoài lợi ích kinh tế và xã hội, cây tre Tầm Vông có thể mở rộng diện tích, góp phần thiết lập tín chỉ carbon cho các địa phương.
Nghiên cứu hoạt tính sinh học của chiết xuất giàu chlorogenic acid từ nhân hạt cà phê xanh (Coffea canephora)
Tóm tắt
Polyphenol là nhóm hợp chất chống oxy hóa tiềm năng có mặt trong nhân hạt cà phê xanh, trong đó chlorogenic acid là polyphenol chiếm tỷ lệ cao nhất, là hoạt chất chính tạo nên giá trị sinh học đặc trưng của nhân hạt cà phê xanh. Nghiên cứu được thực hiện nhằm khảo sát các phương pháp chiết xuất polyphenol, chlorogenic acid từ nhân hạt cà phê xanh và đánh giá hoạt tính sinh học của dịch chiết giàu chlorogenic acid thu được. Hai phương pháp được sử dụng là chiết xuất có sự hỗ trợ của sóng siêu âm và hỗ trợ enzyme. Kết quả cho thấy việc chiết xuất bằng enzyme Celluclast đạt hiệu quả polyphenol cao nhất với hàm lượng 66,88 mg gallic acid tương đương/g (GAE/g). Phương pháp sử dụng ethanol 70% có sự hỗ trợ của sóng siêu âm cho hiệu quả chiết xuất polyphenol tương đương nhưng hàm lượng chlorogenic acid cao hơn 1,3 lần so với phương pháp chiết bằng enzyme. Dịch chiết ethanol 70% có khả năng bắt gốc tự do DPPH và ABTS, khả năng ức chế biến tính albumin cao hơn dịch chiết bằng enzyme. Dịch chiết giàu chlorogenic acid có tiềm năng ứng dụng trong lĩnh vực thực phẩm và dược phẩm.
Ảnh hưởng của phương pháp tiền xử lý khác nhau đến chất lượng nhãn Idor sấy khô nguyên vỏ
Tóm tắt
Mục đích của nghiên cứu là đánh giá tác động của các phương pháp tiền xử lý khác nhau bao gồm xử lý mài mòn vỏ, chần, lạnh đông và ủ đến thời gian sấy, màu sắc, hàm lượng polyphenol tổng số (TPC) và khả năng chống oxy hóa (TEAC) của nhãn sấy khô nguyên vỏ. Kết quả nghiên cứu cho thấy, việc mài mòn vỏ với 10% cát trong 20 phút rút ngắn đáng kể thời gian sấy (< 50 giờ) và ổn định màu sắc của vỏ nhãn sấy khô. Quá trình chần ở 75°C trong 5 phút cho thấy hiệu quả cải thiện đáng kể về màu sắc thịt quả. Trong khi đó, việc lạnh đông ở -10°C mang lại hiệu quả nhất định, tuy nhiên tỷ lệ nứt vỏ quả ghi nhận ở mức cao (> 95%). Việc xử lý ủ nóng ở nhiệt độ 60°C - RH72% trong 6 giờ giúp ổn định hơn giá trị TPC (8,19±0,66 mg GAE/g CKNL) và TEAC (38,92±1,19 mmol TE/g CKNL). Kết quả nghiên cứu này giúp cung cấp những đánh giá bước đầu trong việc cải thiện chất lượng nhãn sấy khô nguyên vỏ thông qua các biện pháp tiền xử lý khác nhau.
Ảnh hưởng của xử lý axit boric trước thu hoạch đến năng suất và chất lượng trái quýt hồng (Citrus recticulata Blanco)
Tóm tắt
Nghiên cứu được thực hiện tại xã Hòa Long, tỉnh Đồng Tháp từ tháng 7/2023 đến tháng 3/2024 nhằm xác định nồng độ và thời điểm phun Boric acid thích hợp trước thu hoạch nhằm nâng cao năng suất và chất lượng trái quýt Hồng. Thí nghiệm bố trí theo thể thức hoàn toàn ngẫu nhiên với hai nhân tố gồm nồng độ Boric acid (50, 100, 150 ppm và đối chứng) và số lần phun (2 và 3 lần) tại các thời điểm 120, 113 và 105 ngày trước thu hoạch. Thí nghiệm gồm 8 nghiệm thức, lặp lại 3 lần, mỗi lần lặp gồm 2 cây. Dung dịch Boric acid được phun đều lên tán cây vào buổi chiều mát với lượng 6 lít/cây; nghiệm thức đối chứng phun nước. Các chỉ tiêu đánh giá bao gồm năng suất và một số đặc tính chất lượng trái như độ Brix, màu sắc vỏ và tỷ lệ khô đầu múi. Kết quả cho thấy xử lý Boric acid trước thu hoạch cải thiện đáng kể năng suất và chất lượng trái quýt Hồng. Trong đó, nghiệm thức phun Boric acid ở nồng độ 100 ppm với hai lần phun tại 113 và 105 ngày trước thu hoạch cho hiệu quả tối ưu, đạt khối lượng trái 52,32 kg/cây và năng suất 57,56 tấn/ha. Đồng thời, độ Brix đạt 11,48% và tỷ lệ trái khô đầu múi giảm còn 25,44%, cho thấy chất lượng trái được cải thiện rõ rệt.
Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất hằng năm (2021–2024) trong bối cảnh đô thị hóa tại khu vực Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh
Tóm tắt
Nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá kết quả và đề xuất giải pháp thực hiện kế hoạch sử dụng đất (KHSDĐ) hằng năm giai đoạn 2021 – 2024 trong bối cảnh đô thị hóa tại Bình Chánh. Trong nghiên cứu, các phương pháp đã được sử dụng bao gồm: thu thập số liệu, đánh giá theo thang đo Likert, theo thời gian và theo chỉ tiêu sử dụng đất. Kết quả cho thấy, KHSDĐ của địa phương được phê duyệt chậm hơn so với quy định của Luật Đất đai. Các chỉ tiêu SDĐ được thực hiện khá tốt với 77,03% đạt mức rất tốt, 7,43% đạt mức tốt, 2,7% đạt mức trung bình, 5,41% đạt mức kém và 7,43% đạt mức rất kém. Trong 472 dự án, 15,47% đã hoàn thành, 71,82% chuyển sang năm sau và 2,71% bị hủy bỏ. Diện tích đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp giảm; diện tích đất phi nông nghiệp, không phải đất ở chuyển sang đất ở giảm từ 2021 đến 2023, nhưng tăng vào 2024. Kết quả đánh giá của cán bộ cho thấy kết quả thực hiện KHSDĐ đạt mức tốt (3,77 điểm). Bên cạnh đó, 5 nhóm giải pháp giúp nâng cao hiệu quả thực hiện KHSDĐ hàng năm tại Bình Chánh đã được đề xuất trong nghiên cứu.
Nhân nhanh In vitro cây công chúa hồng (Philodendron erubescens Pink Princess)
Tóm tắt
Nhân nhanh in vitro cây công chúa hồng (Philodendron erubescens Pink Princess) được thực hiện nhằm xác định nồng độ chất điều hòa sinh trưởng phù hợp cho việc nhân giống loài cây này. Trong nghiên cứu, phương pháp nuôi cấy in vitro được sử dụng, với môi trường MS bổ sung các chất điều hòa sinh trưởng như Kinetin, NAA và than hoạt tính. Ba thí nghiệm chính gồm: (1) tác động của Kinetin lên sự nhân chồi; (2) hiệu quả của NAA và than hoạt tính lên sự tạo rễ; (3) khả năng sống của cây trong điều kiện thuần dưỡng. Kết quả cho thấy: (i) môi trường MS bổ sung Kinetin 1,0 mg/L cho số chồi trung bình là 6,07 và 22,6 lá sau 8 tuần, (ii) MS có than hoạt tính 1,0 g/L đạt tỉ lệ tạo rễ 100% sau 4 tuần, (iii) cây in vitro đạt tỉ lệ sống 100% và phát triển tốt trong nhà lưới.
Nghiên cứu khả năng kháng khuẩn Vibrio parahaemolyticus của dịch chiết cây đước (Rhizophora apiculata) trong điều kiện in vitro
Tóm tắt
Việc nghiên cứu tác dụng kháng khuẩn của dịch chiết từ rễ, lá và trái đước (Rhizophora apiculata) đối với vi khuẩn Vibrio parahaemolyticus được thực hiện bằng phương pháp khuếch tán trên đĩa thạch. Kết quả nghiên cứu cho thấy dịch chiết bằng nước cất (98oC, 3 giờ) cho kết quả tính kháng khuẩn mạnh hơn so với cồn. Tính kháng khuẩn của dịch chiết bằng nước cất được phân loại như sau: yếu (3,7 - 4,3 mm): trái, trung bình (2,8 - 7,8 mm): lá và mạnh (6,0 - 10,5 mm): trái. Dịch chiết bằng cồn 50o, 70o và 90o từ rễ cho thấy tính kháng khuẩn yếu 4,3, 4,0, 3,7 mm, tương ứng không khác biệt giữa các nồng độ cồn; dịch chiết từ lá và trái không thể hiện tính kháng khuẩn. Tỉ lệ bột rễ đước với nước cất ở mức 1/7, 1/5 và 1/3 cho kết quả kháng khuẩn mạnh có ý nghĩa thống kê so với 1/9. Nồng độ ức chế tối thiểu của dịch chiết bằng nước cất 6,25 – 12,5 µL/mL, tương ứng tỉ lệ 1/3 - 1/7. Tỉ lệ MBC/MIC > 4 cho thấy dịch chiết rễ đước thuộc loại kìm khuẩn.
Khảo sát kỹ năng đặt câu hỏi phản biện của nhóm học sinh lớp 8 trường X (Trà Vinh)
Tóm tắt
Học sinh chưa biết cách đặt câu hỏi phản biện (CHPB) là một thực trạng rất đáng quan tâm đối với những người công tác trong ngành giáo dục nói riêng và xã hội nói chung. Kỹ năng đặt CHPB là một biểu hiện của tư duy phản biện. Tư duy phản biện giúp cho con người nhận thức thế giới đa chiều, sâu sắc hơn, cũng như kỹ năng đặt CHPB là một trong những chìa khóa giúp quá trình học tập của học sinh diễn ra một cách chủ động, hiệu quả. Bằng việc thực hiện các phương pháp quan sát lớp học, phân tích bài tập viết và phiếu tự đánh giá, kết quả nghiên cứu này góp phần tìm hiểu kỹ năng đặt CHPB của học sinh trung học cơ sở (THCS), cụ thể là ở lớp 8 ở trường X (Trà Vinh) và một số giải pháp cải thiện thực trạng đó đã được đề xuất.
Hợp tác quốc tế trong đào tạo và nghiên cứu luật học: Thực trạng và giải pháp cho Việt Nam
Tóm tắt
Hợp tác quốc tế là một hoạt động được thúc đẩy rộng rãi trong các trường đại học trên toàn cầu. Hoạt động này không chỉ dừng lại ở việc chia sẻ tài nguyên mà còn khuyến khích trao đổi ý tưởng, văn hóa và tầm nhìn để cùng nhau giải quyết những thách thức toàn cầu phức tạp. Trong lĩnh vực luật học, việc hợp tác quốc tế chủ yếu hướng đến lĩnh vực hội thảo quốc tế, dự án nghiên cứu chung, chương trình hợp tác đào tạo và các khóa trao đổi giảng viên, sinh viên. Trong phạm vi bài viết, nhóm tác giả tập trung phân tích hợp tác quốc tế trong lĩnh vực đào tạo và nghiên cứu luật học. Kết quả nghiên cứu giúp làm rõ lý luận, thực trạng hợp tác quốc tế tại Việt Nam thông qua việc tiến hành đánh giá các số liệu, khảo sát thực tiễn nhu cầu của giảng viên, sinh viên tại cơ sở đào tạo luật - nghiên cứu trường hợp tại Khoa Luật, Đại học Cần Thơ. Qua đó, các giải pháp đã được đề ra nhằm hướng đến môi trường hợp tác quốc tế hiệu quả nhất cho hoạt động nghiên cứu và đào tạo trong lĩnh vực luật học tại Việt Nam trong tương lai.
Hiệu quả tiếp nhận của công chúng đối với báo chí đồ họa - trường hợp chuyên mục Giáo dục trên báo điện tử tại Việt Nam
Tóm tắt
Nghiên cứu được thực hiện với mục tiêu tập trung phân tích hiệu quả tiếp nhận của công chúng đối với báo chí đồ họa (BCĐH), đặc biệt là các tác phẩm được đăng tải ở chuyên mục Giáo dục trên báo điện tử tại Việt Nam hiện nay. Trong bài báo này, chúng tôi đã tiến hành khảo sát thói quen tiêu thụ, nghiên cứu sự đánh giá của công chúng về ưu điểm và hạn chế của BCĐH ở chuyên mục này. Bên cạnh đó, việc tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả tiếp nhận của công chúng đối với BCĐH cũng đã được thực hiện, bao gồm: yếu tố của BCĐH, yếu tố chủ quan và yếu tố khách quan. Ngoài ra, các biện pháp phù hợp cũng đã được đề xuất trong nghiên cứu nhằm giúp nâng cao chất lượng BCĐH, giúp thông tin được truyền tải hiệu quả, dễ tiếp cận hơn với nhiều đối tượng công chúng trong thời đại số.
Đặc điểm sự kết hợp giữa yếu tố tự truyện và hư cấu trong tiểu thuyết Việt Nam thế kỉ XXI
Tóm tắt
Bài viết được thực hiện nhằm làm rõ đặc điểm của sự kết hợp giữa yếu tố tự truyện và hư cấu trong tiểu thuyết Việt Nam thế kỷ XXI. Thông qua việc phân tích một số tác phẩm văn học tiêu biểu, kết quả cho thấy các nhà văn sử dụng trải nghiệm cá nhân lồng ghép với hư cấu nghệ thuật như một phương thức thể hiện nghệ thuật, nhằm diễn đạt cái tôi, khám phá đời sống nội tâm và phản ánh những chuyển biến tinh thần trong bối cảnh xã hội hiện đại. Cách tiếp cận này không chỉ làm nổi bật giá trị biểu đạt của hình thức kết hợp tự truyện và hư cấu, mà còn góp phần khẳng định vai trò trung tâm của cái tôi cá nhân trong sáng tạo văn chương Việt Nam thế kỷ XXI, đồng thời cho thấy những thay đổi đáng kể trong tư duy nghệ thuật của tiểu thuyết giai đoạn này.
Văn học Việt Nam từ sau đổi mới 1986 đến nay: Theo kịp thời đại nhưng không đánh mất bản sắc dân tộc
Tóm tắt
Bài viết được thực hiện nhằm phân tích sự chuyển mình của văn học Việt Nam từ sau đổi mới 1986 đến nay trong hành trình bắt nhịp với thời đại mà không đánh mất bản sắc dân tộc. Với tư duy nghệ thuật đổi mới, kỹ thuật viết hiện đại và sự mở rộng đề tài đã giúp văn học phản ánh sâu sắc đời sống đương đại. Các thủ pháp như dòng ý thức, kết cấu phi tuyến hay thủ pháp liên văn bản được vận dụng linh hoạt, góp phần tạo nên diện mạo mới cho văn học nước nhà. Dù chịu tác động mạnh mẽ của toàn cầu hóa và hiện đại hóa, cốt lõi văn hóa dân tộc vẫn được gìn giữ thông qua việc bảo tồn những yếu tố đặc trưng trong sáng tác và tiếp nhận nghệ thuật. Quá trình hiện đại hóa trong văn học Việt Nam không diễn ra theo hướng vay mượn thụ động, mà là sự tiếp biến có chọn lọc và sáng tạo. Nhờ đó, sáng tạo nghệ thuật trong văn học thời kì đổi mới vừa bắt nhịp với thời đại vừa giữ được chiều sâu văn hóa Việt.
Thích ứng văn hóa trong xã hội số: Hành vi sử dụng điện thoại thông minh của người cao tuổi nông thôn Việt Nam. Nghiên cứu trường hợp tại xã Bình Minh, tỉnh Đồng Nai
Tóm tắt
Nghiên cứu này nhằm phân tích hành vi sử dụng điện thoại thông minh (ĐTTM) của người cao tuổi (NCT) nông thôn Việt Nam trong bối cảnh xã hội chuyển đổi số, tiếp cận dưới góc nhìn văn hóa và lý thuyết Hành vi có kế hoạch. Sử dụng phương pháp hỗn hợp: khảo sát 138 NCT và phỏng vấn sâu 6 trường hợp tại xã Bắc Sơn, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai. Kết quả cho thấy nhận thức và thái độ tích cực là yếu tố thúc đẩy hành vi sử dụng ĐTTM. Gia đình và cộng đồng đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ NCT tiếp cận công nghệ và duy trì hành vi sử dụng ĐTTM. Mặc dù năng lực sử dụng còn hạn chế, phần lớn NCT sẵn sàng học hỏi nếu có môi trường hỗ trợ phù hợp. Nghiên cứu kết luận rằng NCT đang dần tái định hình vai trò xã hội của mình trong xã hội số. Kết quả nghiên cứu góp phần gợi mở các chính sách phát triển công nghệ thân thiện với người già, tăng cường hỗ trợ liên thế hệ và thúc đẩy sự hòa nhập số một cách bền vững cho nhóm dân số NCT.
Chức năng của ẩn dụ ý niệm trong ngôn ngữ thường nhật và trong thơ
Tóm tắt
Nghiên cứu được thực hiện nhằm phân tích, minh định các chức năng chính, phụ nổi trội của ẩn dụ ý niệm (ADYN) trong ngôn ngữ thường nhật và trong thơ. Theo đó, trong giao tiếp thường nhật, ADYN có sáu chức năng chính và 18 chức năng phụ. Trong thơ, ADYN có bốn chức năng chính và sáu chức năng phụ. Ngoài ra, kết quả nghiên cứu này còn củng cố quan điểm, rằng ẩn dụ tồn tại khắp nơi, không chỉ trong ngôn ngữ mà còn trong cả tư duy. Hệ thống ý niệm trong tư duy của cả người bình thường lẫn nhà thơ phần lớn đều mang tính ẩn dụ. Điều này cũng cho thấy ADYN có chức năng quan trọng trong ngôn ngữ thường nhật, trong thơ cũng như trong tư duy của người bình thường và nhà thơ. Kết quả nghiên cứu còn giúp hiểu được chức năng của ADYN là chìa khóa quan trọng để mở ra sự hiểu biết về tư duy, ngôn ngữ cũng như thế giới quan, nhân sinh quan của cả nhà thơ lẫn những người không phải nhà thơ.
Đánh giá các điều kiện ảnh hưởng và giải pháp phát triển du lịch nông nghiệp tại thành phố Cần Thơ
Tóm tắt
Nghiên cứu này được thực hiện nhằm đánh giá các điều kiện ảnh hưởng đến sự phát triển du lịch nông nghiệp tại thành phố Cần Thơ. Dữ liệu được thu thập từ 135 bảng hỏi tại các xã thuộc huyện Cù Lao Dung và Kế Sách (trước sáp nhập đơn vị hành chính). Thông qua việc phân tích Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá và kiểm định SWOT, kết quả xác định 5 nhóm nhân tố chính: khả năng tiếp cận, tính cạnh tranh thị trường, sự tham gia của các bên liên quan, sức hấp dẫn tài nguyên du lịch và vệ sinh môi trường, an ninh trật tự. Trên cơ sở đó, các định hướng phát triển đã được đề xuất như nâng cấp cơ sở hạ tầng, đào tạo nguồn nhân lực, tăng cường truyền thông, xây dựng sản phẩm đặc trưng và đẩy mạnh liên kết cộng đồng, góp phần thúc đẩy du lịch nông nghiệp phát triển theo hướng bền vững.
Tiếp cận Hoàng Lê nhất thống chí trên cơ sở vận dụng quan niệm “Dĩ văn vận sự” trong tư tưởng lý luận phê bình của Kim Thánh Thán
Tóm tắt
Trên cơ sở vận dụng quan niệm “Dĩ văn vận sự” với ý nghĩa đề cao sáng tạo nghệ thuật của nhà văn trong quá trình phản ánh hiện thực lịch sử do Kim Thánh Thán đề xuất khi phê bình tiểu thuyết, nghiên cứu này được thực hiện với mục đích làm rõ những nét đặc sắc của Hoàng Lê nhất thống chí trong cách tổ chức cấu trúc chương hồi, nghệ thuật khắc họa nhân vật và sự gia tăng dấu ấn cảm xúc chủ quan của người viết trong quá trình trần thuật, miêu tả. Việc tiếp cận Hoàng Lê nhất thống chí trên cơ sở vận dụng quan niệm trên không chỉ góp thêm tiếng nói khẳng định giá trị nghệ thuật của tiểu thuyết chương hồi đặc sắc mà còn cho thấy quan hệ tương tác, khả năng và hiệu quả của việc vận dụng tư tưởng phê bình văn học cổ điển Trung Quốc trong nghiên cứu văn học trung đại Việt Nam.
Tác động của tài sản thương hiệu và không gian cửa hàng tới sự hài lòng của khách hàng: Nghiên cứu điển hình tại các doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam
Tóm tắt
Nghiên cứu này được thực hiện nhằm xem xét và đánh giá cơ chế ảnh hưởng của tài sản thương hiệu và không gian cửa hàng đến khả năng hấp thụ các khách hàng, từ đó tác động đến sự hài lòng của khách hàng với các doanh nghiệp bán lẻ (DNBL) Việt Nam. Tiếp cận từ lý thuyết S-O-R, cơ sở lý luận và mô hình giả thuyết nghiên cứu đã được thiết lập. Để kiểm định mô hình nghiên cứu, mô hình cấu trúc tuyến tính PLS-SEM được sử dụng. Dựa trên kết quả khảo sát 304 khách hàng của các DNBL Việt Nam, phần mềm SmartPLS4 được sử dụng để phân tích dữ liệu. Kết quả nghiên cứu chỉ ra cơ chế tác động tích cực của tài sản thương hiệu và không gian cửa hàng tới khả năng hấp thụ của khách hàng, từ đó thúc đẩy sự hài lòng của khách hàng với các DNBL Việt Nam. Từ kết quả nghiên cứu được chỉ ra, một số thảo luận và hàm ý được đưa ra nhằm cải thiện sự hài lòng và tăng khả năng hấp thụ sản phẩm dịch vụ của khách hàng với các DNBL Việt Nam.