Tạp chí Khoa học Đại học Cần Thơ

Thư ngỏ của Tổng biên tập

Chào mừng đến với Tạp chí Khoa học Đại học Cần Thơ! Tạp chí Khoa học Đại học Cần Thơ, ISSN 1859-2333, e-ISSN 2815-5599, là tạp chí được phản biện kín hai chiều, xuất bản các công trình nghiên cứu chất lượng thuộc nhiều lĩnh vực như: khoa học tự nhiên, công nghệ, môi trường, nông nghiệp, thủy sản, công nghệ sinh học, khoa học xã hội và nhân văn, giáo dục, kinh tế,...

Nghiên cứu vật liệu composite từ sợi thân cây bắp và nhựa polyethylene tỷ trọng cao tái chế

Cao Lưu Ngọc Hạnh*, Nguyễn Thị Bích Thuyền, Huỳnh Văn Tươi, Đặng Huỳnh Giao, Trần Nguyễn Phương Lan
Tóm tắt | PDF
Vật liệu composite được gia công từ sợi thân cây bắp trên nền nhựa polyethylene tỷ trọng cao tái chế thông qua phương pháp ép nóng. Cấu trúc và thành phần hóa học của sợi thân cây bắp trước và sau khi xử lý bằng dung dịch NaOH lần lược được quan sát qua ảnh kính hiển vi điện tử quét (SEM) và được phân tích bằng phương pháp phân tích nhiệt trọng lượng (TGA). Ảnh hưởng của điều kiện gia công, tỷ lệ thể tích sợi đến độ co ngót và cơ tính của vật composite cũng được khảo sát. Kết quả cho thấy sợi thân cây bắp có hàm lượng cellulose ~61%, cấu trúc sợi có nhiều lỗ rỗng to, điều này khác biệt so với những sợi tự nhiên phổ biến khác. Ở điều kiện gia công vật liệu đạt cơ tính cao nhất khi nhiệt độ ép 145oC, thời gian ép 10 phút, áp suất ép 100 kg.cm-2 và tỷ lệ thể tích sợi 50%,  độ bền kéo ~31 MPa, độ bền uốn ~34 MPa, độ bền va đập ~11 KJ.m-2 và độ co ngót của vật liệu là 0,4%. Vật liệu composite được tạo ra trong nghiên cứu này đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng của vật liệu dùng trong sản xuất, trang trí nội thất và xây dựng.

Đặc điểm hình thái, cấu trúc giải phẫu và thành phần hóa học của an xoa (Helicteres hirsuta Lour.) tại An Giang và Kiên Giang

Phan Thị Yến Nhi, Phan Thành Đạt, Nguyễn Trọng Hồng Phúc, Nguyễn Quốc Khương, Nguyễn Khởi Nghĩa, Phùng Thị Hằng*
Tóm tắt | PDF
Theo kinh nghiệm dân gian, cây an xoa (Helicteres hirsuta Lour.) có nhiều hoạt chất sinh học đặc biệt, có khả năng kháng oxy hóa, bảo vệ gan, kháng lại nhiều loại tế bào ung thư. Nghiên cứu này đã tiến hành khảo sát các đặc điểm thực vật học, thành phần hóa học và đặt tính đất, của H. hirsuta thu tại hai địa điểm: núi Cấm (An Giang) và Lại Sơn (Kiên Giang). Mục tiêu của nghiên cứu xây dựng dữ liệu cho việc xác định hiệu quả điều trị bệnh và khoanh vùng các khu vực trồng an xoa tại đồng bằng sông Cửu Long. Kết quả cho thấy, thành phần dinh dưỡng đất (đặc biệt là đạm và lân) có ảnh hưởng đến hình thái và cấu trúc giải phẫu của loài, tuy nhiên, an xoa là nhóm thực vật có nhu cầu dinh dưỡng thấp theo thang đánh giá của TCVN (2000). Có sự khác biệt về thành phần hóa học khi định tính một số hợp chất tại các khu vực thu mẫu khác nhau, một số chất dược liệu đặc biệt như saponin, phenol và coumarin chỉ có ở mẫu thu được tại Lại Sơn.

Nguyên lý cực trị cho họ các ánh xạ đa trị

Hà Nguyễn Huỳnh Anh, Nguyễn Thị Diễm My, Nguyễn Duy Cường*
Tóm tắt | PDF
Bài báo nghiên cứu các tính chất cực trị và tính dừng của họ các ánh xạ đa trị. Các tính chất này là dạng mở rộng của các tính chất tương ứng của họ các tập hợp. Nguyên lý cực trị của họ các ánh xạ đa trị được thiết lập thông qua việc sử dụng các công cụ của giải tích biến phân hiện đại. Các kết quả được thiết lập cải tiến kết quả nghiên cứu của Mordukhovich và các cộng sự (2003).

Giới hạn phương sai cho bước đi ngẫu nhiên trong không gian aZ

Lâm Hoàng Chương*, Nguyễn Văn Trường, Nguyễn Thị Huỳnh Như, Phan Thị Mỹ Hằng, Nguyễn Cẩm Nhiêm
Tóm tắt | PDF
Trong bài báo này, mô hình bước đi ngẫu nhiên trong không gian aZ sẽ được xem xét. Đầu tiên, phương trình Poisson liên kết với toán tử Markov P được giải để tìm nghiệm riêng của nó. Sau đó, phương sai của biến ngẫu nhiên sẽ được tìm dựa vào tính chất nghiệm của phương trình ở trên. Cuối cùng, giới hạn của phương sai sẽ được tính để đạt được kết quả mong muốn.

Nghiên cứu mô phỏng tính chất quang điện tử của các chấm lượng tử dựa trên vật liệu PdSe2 đơn lớp dạng ngũ giác pha tạp đơn và đôi nguyên tử

Phạm Thị Bích Thảo, Hà Thư Hoàng, Thái Trường An, Nguyễn Công Đạt Vinh, Nguyễn Thành Tiên*
Tóm tắt | PDF
Nghiên cứu sử dụng lý thuyết phiếm hàm mật độ, tính chất điện tử và phổ hấp thụ của các chấm lượng tử Palladium diselenide đơn lớp, dạng ngũ giác, pha tạp đơn và đôi nguyên tử được khảo sát. Kết quả cho thấy, QD-Ru1 và QD-Ru1O2 là hai cấu trúc ổn định nhất với đỉnh phổ hấp thụ nằm trong khoảng bước sóng 3.000 nm thuộc vùng hồng ngoại. Từ cấu trúc PdSe2 ban đầu thực hiện pha tạp các nguyên tử Ruthenium (Ru), Rhodium (Rh), Silver (Ag), Oxygen (O), Sulphur (S) tại vị trí tương ứng, độ rộng vùng cấm đều có xu hướng thu hẹp so với cấu trúc ban đầu ngoại trừ QD-Rh1 và QD-Rh1O2. Thêm vào đó, đỉnh phổ hấp thụ của các cấu trúc QD-Ru1, QD-Rh1 pha tạp đơn và các cấu trúc pha tạp đôi O và S chỉ xảy ra dịch chuyển theo phương Oz với bước sóng tương ứng từ khoảng 2.000 nm đến 3.000 nm thuộc vùng hồng ngoại. Điều này cho thấy việc pha tạp nguyên tử là một trong những phương pháp hữu ích để tìm ra những cấu trúc có tính chất mới nhằm phát triển những ứng dụng của chấm lượng tử PdSe2 trong các thiết bị quang điện tử.

Đánh giá tình hình sử dụng và kết quả điều trị bằng thuốc Y học cổ truyền và thuốc Dược liệu của người dân tại các trạm y tế huyện Châu Thành – tỉnh Hậu Giang năm 2022 - 2023

Trần Đỗ Thanh Phong*, Quách Thị Hồng Dung, Trương Huỳnh Kim Ngọc
Tóm tắt | PDF
Tỷ lệ sử dụng thuốc Y học cổ truyền (YHCT) trong chăm sóc sức khỏe tại cộng đồng của người dân Việt Nam có xu hướng giảm và chưa xứng tầm với tiềm năng vốn có của nó. Mục tiêu nghiên cứu: (1) Mô tả tình hình sử dụng thuốc YHCT và thuốc Dược liệu của người dân tại các cơ sở Y tế huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang năm 2022-2023, (2) Đánh giá hiệu quả điều trị bằng thuốc YHCT và thuốc Dược liệu của người dân tại các cơ sở Y tế huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang năm 2022-2023. Nghiên cứu hồi cứu mô tả trên 1.600 hồ sơ bệnh án của bệnh nhân khám chữa bệnh ngoại trú có sử dụng thuốc YHCT từ tháng 6/2022 đến tháng 6/2023. Kết quả: Thuốc YHCT được chỉ định chiếm 73,3%, thuốc dược liệu chiếm 26,7%. Có 88% bệnh nhân cải thiện tình trạng bệnh và phục hồi tốt khi sử dụng thuốc YHCT. Tỷ lệ khám chữa bệnh bằng thuốc YHCT của người dân tại các cơ sở Y tế của huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang đã và đang cải thiện theo từng giai đoạn tính đến thời điểm hiện tại.

Khai thác và sử dụng phần mềm trực tuyến Desmos trong dạy học một số kiến thức “Dao động” và “Sóng” Vật lí trung học phổ thông

Nguyễn Thanh Phong*
Tóm tắt | PDF
Kiến thức về “Dao động” và “Sóng” là những nội dung quan trọng trong chương trình Vật lí phổ thông, các kiến thức này được định hướng triển khai dạy học tiếp cận bằng đồ thị nhằm đảm bảo các yêu cầu cần đạt trong chương trình. Các phần mềm vẽ đồ thị, đặc biệt là Desmos, cung cấp những hình ảnh trực quan về đồ thị ở cả chế độ tĩnh và động, giúp cho việc giảng dạy kiến thức liên quan đến đồ thị hình sin được hiệu quả hơn. Nghiên cứu tập trung khai thác và sử dụng phần mềm Desmos, đánh giá hiệu quả của nó thông qua dạy học một số kiến thức “Dao động” và “Sóng”. Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm sư phạm được sử dụng trên 161 học sinh trường THPT An Biên (Kiên Giang), thông qua phương pháp chọn mẫu thuận tiện. Kết quả nghiên cứu đã giới thiệu một số cách khai thác và hướng sử dụng Desmos trong dạy học Vật lí góp phần nâng cao chất lượng dạy học ở trường phổ thông.

Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển du lịch nông nghiệp ở huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ

Trương Trí Thông*, Nguyễn Trọng Nhân
Tóm tắt | PDF
Nghiên cứu này được thực hiện nhằm mục đích phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển du lịch nông nghiệp ở huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ. Dữ liệu được thu thập từ 157 du khách thông qua phương pháp chọn mẫu thuận tiện và phát triển mầm. Phương pháp đánh giá độ tin cậy thang đo, phân tích nhân tố khám phá và phân tích hồi quy tuyến tính bội được sử dụng để phân tích dữ liệu. Kết quả cho thấy có sáu nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển du lịch nông nghiệp tại huyện Phong Điền bao gồm: an toàn và an ninh, giá cả, tài nguyên du lịch nông nghiệp, cơ sở vật chất kỹ thuật, nguồn lao động, và cơ sở hạ tầng. Kết quả nghiên cứu này là cơ sở để các bên liên quan trong phát triển du lịch nông nghiệp ở huyện Phong Điền có thể đưa ra một số định hướng và giải pháp nhằm phát triển du lịch nông nghiệp tại địa bàn huyện trong tương lai.

Các nhân tố ảnh hưởng đến ý định thực hành công nghệ thông tin xanh: bằng chứng thực nghiệm từ sinh viên Trường Đại học Cần Thơ

Ngô Mỹ Trân*, Khổng Duy Thuận, Nguyễn Thị Mỹ Loan
Tóm tắt | PDF
Nghiên cứu này được thực hiện nhằm phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến ý định thực hành công nghệ thông tin (CNTT) xanh của sinh viên Trường Đại học Cần Thơ dựa trên mẫu nghiên cứu khảo sát từ 180 sinh viên. Các phương pháp phân tích số liệu chính được sử dụng bao gồm phương pháp phân tích nhân tố khám phá (EFA) và phân tích hồi quy nhị phân. Kết quả nghiên cứu cho thấy bốn nhân tố gồm thái độ đối với CNTT xanh, nhận thức kiểm soát hành vi, sự quan tâm đến môi trường và cân nhắc về hậu quả tương lai có ảnh hưởng tích cực đến ý định thực hành công nghệ thông tin xanh của sinh viên. Điều này cho thấy nhà trường cần hiểu rõ thái độ của sinh viên để đưa ra những kế hoạch phù hợp giúp sinh viên thấy được ý nghĩa và lợi ích của CNTT xanh. Bên cạnh đó, nhà trường cần tăng cường mở rộng việc giới thiệu về CNTT xanh cũng như tạo điều kiện cho sinh viên trải nghiệm thực hành CNTT xanh trong quá trình học tại trường.

Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định mua sản phẩm đạt chứng nhận OCOP của người tiêu dùng trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Lưu Tiến Thuận*, Đinh Thị Mỹ Phượng, Nguyễn Thu Nha Trang
Tóm tắt | PDF
Mục đích của nghiên cứu này là xem xét các nhân tố ảnh hưởng đến ý định mua sản phẩm đạt chứng nhận OCOP của người tiêu dùng tại thành phố Cần Thơ và đưa ra một số hàm ý quản trị phù hợp. Kỹ thuật lấy mẫu thuận tiện đã được sử dụng để thu thập dữ liệu từ 160 khách hàng. Phương pháp phân tích hồi quy đa biến được sử dụng đã chứng minh rằng các nhân tố về: sản phẩm OCOP, giá cả cảm nhận, địa điểm bán hàng, sự hiểu biết về sản phẩm OCOP, an toàn thực phẩm và chuẩn mực chủ quan đều có tác động tích cực đến ý định mua sản phẩm được chứng nhận OCOP của người tiêu dùng. Kết quả nghiên cứu là những bằng chứng thực nghiệm liên quan sâu sắc đến hành vi của người tiêu dùng và là một trong những nghiên cứu đầu tiên về hành vi người tiêu dùng đối với sản phẩm OCOP tại thành phố Cần Thơ nói riêng, đồng bằng sông Cửu Long nói chung.

Chất lượng dịch vụ, sự hài lòng và ý định sử dụng lại dịch vụ tổ chức sự kiện: bằng chứng thực nghiệm từ khách hàng tại thành phố Cần Thơ

Đặng Nguyễn Khánh Linh, Ngô Mỹ Trân*
Tóm tắt | PDF
Nghiên cứu phân tích ảnh hưởng của chất lượng dịch vụ đến ý định sử dụng lại dịch vụ tổ chức sự kiện của khách hàng tại thành phố Cần Thơ (TPCT). Nghiên cứu sử dụng số liệu khảo sát từ 254 khách hàng cá nhân từng sử dụng dịch vụ tổ chức sự kiện. Kết quả phân tích bằng PLS-SEM cho thấy năm nhân tố gồm giá cả cảm nhận, hình ảnh thương hiệu, tính độc đáo khác biệt, sự thuận tiện trong dịch vụ và dịch vụ hướng tới khách hàng đều có tác động thuận chiều đến sự hài lòng của khách hàng. Kết quả nghiên cứu cũng chỉ ra tác động trực tiếp của sự hài lòng đến ý định sử dụng lại dịch vụ tổ chức sự kiện. Dựa trên kết quả nghiên cứu, một số hàm ý quản trị đã được đề xuất nhằm cải thiện chất lượng dịch vụ tổ chức sự kiện nhằm nâng cao sự hài lòng của khách hàng, qua đó nâng cao ý định sử dụng lại dịch vụ tổ chức sự kiện của khách hàng tại TPCT.