Nguyễn Thị Liên * , Trương Minh Ngọc , Đỗ Thị Mai Trinh , Hồ Thị Nguyệt Lê Thị Huyền

* Người chịu trách nhiệm về bài viết: Nguyễn Thị Liên (email: liennguyenht82@gmail.com)

Abstract

The article presents experimental data on the preventive effect of some extracts derived from herbs. The toxicity of tea seed (Camellia oleifera) extracted from ethanol, Chenopodium ambrosioides L. and Polygonum hydropiper L. extracted from water was studied on larvae of aphids under laboratory and greenhouse conditions. The ethanol extract of the tea seed residue at a concentration of 20% had the best effect (75.25% after 96 hours of spraying), followed by the Chenopodium ambrosioides L. essential oil solution with the best effect obtained (76.67%) at the concentration of 0.2%, the Polygonum hydropiper L. essential oil solution with the best effect obtained (64.25%) at the concentration of 0.25%. LC50 of essential oil Chenopodium ambrosioides L., essential oil Polygonum hydropiper L., and extract of tea seed (Camellia oleifera) were 0.06%, respectively; 0.11%; 5.24%. The mixture of extracts with 2 concentration of 0.2% Chenopodium ambrosioides L. oil and 1 concentration of 20% tea seed (Camellia oleifera) achieved the best efficiency of 97.33% at 96 hours after treatment. Evaluation of the effect of killing aphids on passion fruit plants was tested in greenhouse conditions, at a concentration of 250 ml/L, it was highly effective in controlling aphids.

Keywords: Tea Seed (Camellia oleifera), Chenopodium ambrosioides L., Polygonum hydropiper L., Passion fruit (Passiflora edulis), preventive effec, Aphids (Aphis gossypii).

Tóm tắt

Bài báo đưa ra dẫn liệu thực nghiệm về hiệu lực phòng trừ của một số dịch chiết có nguồn gốc từ thảo mộc. Độc tính của cây sở (Camellia oleifera) được chiết xuất từ ethanol, cây dầu giun (Chenopodium ambrosioides L.) và cây nghể răm (Polygonum hydropiper L.) chiết xuất từ nước được nghiên cứu trên ấu trùng rầy mềm trong điều kiện phòng thí nghiệm và nhà màng. Dịch chiết xuất từ ethanol của bã hạt cây sở ở nồng độ 20%  đạt hiệu quả tốt nhất (75,25% sau 96 giờ phun), dung dịch tinh dầu giun đạt hiệu quả tốt nhất (76,67%) ở nồng độ 0,20%, dung dịch tinh dầu nghể răm đạt hiệu quả tốt nhất (64,25%) ở nồng độ 0,2%. LC50 cuả tinh dầu giun, tinh dầu nghể răm, dịch chiết bã hạt sở lần lượt là 0,06%; 0,11%; 5,24 %. Hỗn hợp dịch chiết phối trộn 2 nồng độ tinh dầu giun 0,2% và 1 nồng độ bã hạt sở 20% đạt hiệu quả tốt nhất là 97,33% ở  96 giờ sau khi xử lý. Đánh giá hiệu lực tiêu diệt rầy mềm trên cây chanh dây của chế phẩm được thực nghiệm trong điều kiện nhà màng, ở nồng độ 250mL/L có hiểu quả cao trong việc phòng trừ rầy mềm.

Từ khóa: Cây sở (Camellia oleifera), chanh dây (Passiflora edulis), dầu giun (Chenopodium ambrosioides L.), nghể răm (Polygonum hydropiper L.), rầy mềm (Aphis gossypii).

Article Details

Tài liệu tham khảo

Carletto, J. L.‐M. (2009). Ecological specialization of the aphid Aphis gossypii Glover on cultivated host plants. Molecular ecology, 18(10), 2198-2212.

Chen, S. L. (1996). Study of tea saponin TS-D insecticidal effects on cabbage butterfly. Plant Prot, 22, 27-28.

Chen, Y. X. (2007). Microwave-assisted extraction used for the isolation of total triterpenoid saponins from Ganoderma atrum. Journal of Food Engineering, 81(1), 162-170.

Chiasson, H. B. (2004). Acaricidal properties of a Chenopodium-based botanical. Journal of economic entomology, 97(4), 1373-1377.

Cui, C. Y. (2019). Insecticidal activity and insecticidal mechanism of total saponins from Camellia oleifera. Molecules, 24(24), 4518.

Đệ, L. Đ. (1960). Cây Dầu Giun. Y học thực hành, 2, 22-25.

Finney, D. J. (1971). Probit analysis 3rd ed Cambridge Univ. Press. London.

Gomez, K. a. (1984). Statistical Procedures for Agricultural Research. Second Edition, 306-308.

Jiang, X. H. (2018). What is the aquatic toxicity of saponin-rich plant extracts used as biopesticides? Environmental Pollution, 236, 416-424.

Kijprayoon, S. T. (2014). Molluscicidal Activity of Camellia Oleifera Seed Meal. Science Asia, 40, 393-9.

Kijprayoon, S. T. (2014). Molluscicidal Activity of Camellia Oleifera Seed Meal. Science Asia, 40, 393-9.

Maheswaran, R. a. (2013). Bioefficacy of essential oil from Polygonum hydropiper L. against mosquitoes, Anopheles stephensi and Culex quinquefasciatus. Ecotoxicology and environmental safety, 97, 26-31.

Nguyyễn Văn Công, Đ. K. (2020). ĐỘC CẤP TÍNH VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA QUINALPHOS ĐẾN ENZYME. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, 56(1), 20-28.

Thạch, L. N. (2003). Tinh dầu. TP. Hồ ChíMinh: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia.

Tống Thị Ánh Ngọc, N. V. (2011). Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình chưng cất tinh dầu gừng. Tạp chí khoa học, Trường Đại học Cần Thơ, 19B, 62-69.

Ullah, H. W. (2019). Comparative Assessment Of Various Extraction Approaches For The Isolation Of Essential Oil From Polygonum Minus Using Ionic Liquids. Journal of King Saud University-Science, 31(2), 230-239.

Wang, B. S. (2012). Effects of formulations and surfactants on the behavior of pesticide liquid spreading in the plant leaves. Chin. J. Pestic, 14, 334-340.