Huỳnh Thanh Tới * , Huỳnh Thị Ngọc Hiền , Vũ Hùng Hải , Âu Văn Hóa , Trần Trung Giang Nguyễn Thị Hồng Vân

* Người chịu trách nhiệm về bài viết: Huỳnh Thanh Tới (email: httoi@ctu.edu.vn)

Abstract

The study was conducted with two experiments to assess the effect of feeding ration of Chlorella sp. and the effect of replacement of Chlorella sp. with baker’s yeast on the population growth of Brachionus calyciflorus as follows: experiment 1 consisted five treatments, rotifers fed with microalgae increased a cumulative 20,000 cells/rotifer/day per treatment derived from 60,000 cells/rotifer/day. Based on the results of experiment 1, the suitable microalgae feeding ration with good results on rotifer population growth was selected for the next experimental setup. Experiment 2 was arranged with microalgae ration replaced by Baker’s yeast, the substitutes increased by 25% from second treatment to last one corresponding to the reduction of microalgae, each treatment with 3 replications. Rotifer was stocked at an initial density of 200 rotifers/mL. The results showed that the highest density of rotifers was 688 rotifers/mL on day 4 at the treatment of 80.000 cells/ rotifer/day, and reached 898 rotifer/mL at treatments of 75% Chlorella+ 25% Baker’s yeast after 5 days of rearing. The results indicated that replacing 25% of algae with Baker’s yeast improved the density of B. calyciflorus.

Keywords: Brachionus calyciflorus, Chlorella sp., Baker’s yeast, rotifer

Tóm tắt

Nghiên cứu được thực hiện với 2 thí nghiệm nhằm đánh giá ảnh hưởng của liều lượng tảo Chlorealla sp. và ảnh hưởng của thay thế tảo với men bánh mì lên sự tăng trưởng của luân trùng Brachionus calyciflorus như sau: thí nghiệm 1 gồm 5 nghiệm thức, luân trùng được cho ăn bằng tảo tăng lũy tuyến 20.000 tế bào/luân trùng/ngày cho mỗi nghiệm thức xuất phát từ 60.000 tế bào/luân trùng/ngày. Dựa vào kết quả của thí nghiệm 1, mật độ tảo cho kết quả tốt về tăng trưởng quần thể được chọn để tiến hành bố trí thí nghiệm tiếp theo, thí nghiệm 2 được bố trí với số lượng tảo được thay thế bằng men bánh mì, số lượng thay thế tăng 25% từ nghiệm thức thứ 2 đến nghiệm thức cuối tương ứng với lượng tảo giảm, mỗi nghiệm thức với 3 lần lặp lại. Luân trùng được thả nuôi với mật độ ban đầu là 200 luân trùng/mL. Kết quả cho thấy, mật độ luân trùng đạt cao nhất ở nghiệm thức cho ăn 80.000 tế bào/luân trùng/ngày vào ngày thứ 4 là 688 luân trùng/mL và đạt 898 luân trùng/mL ở nghiệm thức cho ăn 75% tảo + 25% men bánh mì sau 5 ngày nuôi. Từ kết quả thí nghiệm khẳng định rằng thay thế 25% tảo bằng men bánh mì có cải thiện tăng trưởng quần thể của B. calyciflorus.

Từ khóa: Brachionus calyciflorus, Chlorella sp., luân trùng, men bánh mì

Article Details

Tài liệu tham khảo

Arak, G. V., Satish, Dr., & Mokashe, S. (2014). Potential of fresh water rotifer, B. calyciflorus as live feed. International Journal of Science and Research (IJSR), 4(10), 2319-7064.

Awaiss, A., & Kestemont, P. (1998). Feeding sequences (rotifer and dry diet), survival, growth and biochemical composition of African catfish, Clarias gariepinus Burchell (Pisces: Clariidae), larvae. Aquaculture Research, 29(10), 731–741. 

Chen, J., Wang, Z., Li, G., & Guo, R. (2014). The swimming speed alteration of two freshwater rotifers Brachionus calyciflorus and Asplanchna brightwelli under dimethoate stress. Chemosphere, 95, 256–260. 

Chen, W., Liu, H., Zhang, Q., & Dai, S. (2011). Effects of nitrite and toxic Microcystis aeruginosa PCC7806 on the growth of freshwater rotifer Brachionus calyciflorus. Bulletin of Environmental Contamination and Toxicology, 86(3), 263–267. 

Dhert, P., 1996. Rotifers. In Sorgeloos, P., Lavens, P. (Eds.), Manual on the production and use of live food for aquaculture. Fisheries technical paper no.361(pp: 49-78). Food and Agriculture Organization of the United Nation, Rome.

Hagiwara, A., Yamamiya, N., & Belem de Araujo, A. (1998). Effect of water viscosity on the population growth of the rotifer Brachionus plicatilis Müller. Hydrobiologia, 387, 489–494. 

Hirayama, K. (1987). A consideration of why mass culture of the rotifer Brachionus plicatilis with baker’s yeast is unstable. Hydrobiologia, (147), 269-270.

Kauler, P., & Enesco, H. E. (2011). The effect of temperature on life history parameters and cost of reproduction in the rotifer Brachionus calyciflorus. Journal of Freshwater Ecology, 26(3), 399–408.

Komis A. (1992). Improve production and utilization of the rotifer Brachionus plicatilis Muller, in European sea bream (Sparus aurata Linnaeus) and sea bass (Dicentrachus labrax Linnaeus) larviculture (PhD thesis). University of Gent.

Liang, Y., Shao, L., Jiang, Q., & Yang, J. (2019). Changes in the life-cycle parameters and glutathione-related antioxidant defense system of rotifer Brachionus calyciflorus under the combined stress of microcystin-LR and ammonia. Aquatic Ecology54, 243–256.

Lim, L. C., & Wong, C. C. (1997). Use of the rotifer, Brachionus calyciflorus Pallas, in freshwater ornamental fish larviculture. Hydrobiologia, 358(1/3), 269–273.

Lucía-Pavón, E., Sarma, S. S. S., & Nandini, S. (2001). Effect of different densities of live and dead Chlorella vulgaris on the population growth of rotifers Brachionus calyciflorus and Brachionus patulus (Rotifera). Revista de Biología Tropical, 49(3-4), 895-902

Mitchell, S. A. (1992). The effect of pH on Brachionus calyciflorus Pallas (Rotifera). Hydrobiologia, 245(2), 87–93. 

Rufchaie, R., Kapourchali, M. F., Armoudli, R.; Azizzadeh, L., Salavatian, M., Chubian, F., & Pajand, Z. (2012). Potential to use the native freshwater rotifer, Brachionus calyciflorus in feeding Acipenser persicus larvae. Annals of Biological Research, 3(2), 965-974.

Sarma, S.S.S., Larios Jurado, P. S., & Nandini, S. (2001). Effect of three food types on the population growth of Brachionus calyciflorus and Brachionus patulus (Rotifera: Brachionidae). Revista de Biología Tropical, 49(1), 77-84.

Schlüter, M., & Groeneweg, J. (1985). The inhibition by ammonia of population growth of the rotifer, Brachionus rubens, in continuous culture. Aquaculture, 46(3), 215–220.

Stevenson, R. A. A., Sarma, S. S. S., & Nandini, S. (1998). Population dynamics of Brachionus calyciflorus (Rotifera: Brachionidae) in waste water from food-processing industry in Mexico. Revista de Biología Tropical, 46(3), 595-600.

Trần Sương Ngọc (2012). Nghiên cứu đặc điểm sinh học, nuôi và sử dụng luân trùng nước ngọt (Brachionus angularis) (Luận án tiến sỹ Thủy sản). Đại Học Cần Thơ.

Trần Sương Ngọc (2017). Giáo trình kỹ thuật nuôi thức ăn tự nhiên. Giáo trình Trường Đại Học Cần Thơ.

Trần Sương Ngọc, Nguyễn Thành Đức, Nguyễn Tấn Khương, & Vũ Ngọc Út. (2010). Ảnh hưởng của tảo Chlorella và men bánh mì lên sự phát triển của quần thể luân trùng nước ngọt (Brachionus angularis) nuôi trên bể. Tạp chí khoa học, Trường Đại học Cần Thơ, 4b, 66-75.

Xiberras, J., Klein, M., & Nevoigt, E. (2019). Glycerol as a substrate for Saccharomyces cerevisiae based bioprocesses – Knowledge gaps regarding the central carbon catabolism of this “non-fermentable” carbon source. Biotechnology Advances, 37, 1-15.