Sự phát triển ống tiêu hóa cá sát sọc (Pangasius macronema)
Abstract
This study describes the ontogeny of the digestive tract in long barbel catfish (Pangasius macronema) larvae from hatching to 30 days after hatching (DAH). The feeding regime consisted of rotifers (Brachionus plicatilis) (3–5 DAH), Moina sp. (4–21 DAH), and formulated feed (fully replaced after 21 DAH). Morphological and histological analyses revealed that from 1–3 DAH, the digestive tract appeared as a straight tube, and exogenous feeding commenced; the yolk sac was completely absorbed by day 5. The digestive system became functionally complete by day 9, evidenced by the appearance of gastric glands and intestinal folds. A significant increase in gut length and fold count was observed after day 12. From day 18 onwards, the histological structure stabilized, and the intestine exhibited complex coiling similar to that of adults. The functional maturation and rapid growth observed from day 12 provide a scientific basis for determining the optimal timing for weaning larvae onto formulated feed.
Tóm tắt
Sự phát triển ống tiêu hóa cá sát sọc (Pangasius macronema) từ khi mới nở đến 30 ngày tuổi (DAH) được mô tả. Quy trình dinh dưỡng gồm: luân trùng (3–5 DAH), Moina sp. (4–21 DAH) và thức ăn chế biến (thay thế hoàn toàn sau 21 DAH). Kết quả phân tích hình thái và mô học cho thấy: Giai đoạn 1–3 DAH, ống tiêu hóa dạng thẳng, noãn hoàng tiêu biến hoàn toàn vào ngày 5 sau khi nở, cá bắt đầu dinh dưỡng ngoại sinh. Hệ tiêu hóa hoàn thiện chức năng vào ngày 9 với sự xuất hiện của tuyến dạ dày và nếp gấp ruột. Sau ngày 12, chiều dài ruột và số lượng nếp gấp tăng mạnh. Từ ngày 18, cấu trúc mô học ổn định, ruột cuộn khúc phức tạp tương tự cá trưởng thành. Sự hoàn thiện chức năng và tăng trưởng nhanh từ ngày 12 là cơ sở khoa học để xác định thời điểm thích hợp để chuyển đổi sang thức ăn chế biến.
Article Details

This work is licensed under a Creative Commons Attribution-NonCommercial 4.0 International License.
Tài liệu tham khảo
El Hag, G., Salleh Kamarudin, M., Ahmed El Hag, G., Roos Saad, C., & Khalijah Daud, S. (2012). Gut morphology of developing Malaysian river catfish Mystus nemurus (Cuvier and Valenciennes) larvae. Journal of American Science, 8(2), 116-121.
Ferraris, R. P., Tan, J. D., & De La Cruz, M. C. (1987). Development of the digestive tract of milkfish, Chanos chanos (Forsskal): histology and histochemistry. Aquaculture, 61(3-4), 241-257.
https://doi.org/10.1016/0044-8486(87)90153-0
Hiền, T. T. T., Dung, N. M., Châu, N. T. L., Nga, T. T. T., & Liêm, P. T. (2021). Nghiên cứu sự phát triển ống tiêu hóa của cá lóc (Channa striata) từ giai đoạn bột đến 35 ngày tuổi. Tạp chí Khoa học Đại học Cần Thơ, 57(4), 194-203.
https://doi.org/10.22144/ctu.jvn.2021.128
Hinton, D. E. (1990). Histological techniques. In Methods for Fish Biology (p. 191 - 213).
https://doi.org/10.47886/9780913235584.ch7
Hương, Đ. T. T., & Tư, N. V. (2010). Một số vấn đề về sinh lý cá và giáp xác. Nhà xuất bản Nông nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh.
Khánh, L. V. (2012). Nghiên cứu đặc điểm sinh học sinh sản và thử nghiệm sản xuất giống cá nâu (Scatophagus argus Linnaeus, 1766). Luận án Tiến sĩ Thủy sản, Khoa Thủy sản, Trường Đại học Cần Thơ.
Liêm, P. T., & Hiền, T. T. T. (2023). Tính ăn và sự phát triển ống tiêu hóa của cá thát lát còm Chitala ornata (Gray, 1831) giai đoạn từ cá bột đến 30 ngày tuổi. Tạp chí Khoa học Đại học Cần Thơ, 59(1), 76-84.
https://doi.org/10.22144/ctu.jvn.2023.009
Nikolsky, G. V. (1963). Ecology of fish. Academic Press, London.
Ngọc, T. S., & Út, V. N. (2013). Sử dụng luân trùng nước ngọt Brachionus angularis trong ương cá bống tượng Oxyeleotris marmoratus giai đoạn từ khi mới nở đến 10 ngày tuổi. Tạp chí Khoa học Đại học Cần Thơ, (26), 64-69. https://ctujsvn.ctu.edu.vn/index.php/ctujsvn/article/view/96
Pham, T. L. (2001). Studies on the early development and larval rearing of Oxyeleotris marmoratus (Bleeker, 1852). Master of Science degree, Faculty of Science and Technology. Kolej Universiti Terengganu. Universiti Putra Malaysia.
Rainboth, W. J. (1996). Fishes of the Cambodian Mekong. Food & Agriculture Org.
Shirota, A. (1970). Studies on the mouth size of fish larvae. Bull. Japan. Soc. Sci. Fish., 36, 353-368.
https://doi.org/10.2331/suisan.36.353
Termvidchakorn, A., & Hortle, K. (2013). A guide to larvae and juveniles of some common fish species from the Mekong River Basin. MRC technical paper, 38, 1-235.
Tuyền, T. N. (2008). Nghiên cứu đặc điểm dinh dưỡng và thức ăn cho cá kết (Micronema bleekeri Gunther, 1864). Luận văn tốt nghiệp cao học ngành nuôi trồng thủy sản, Khoa Thủy sản, Trường Đại học Cần Thơ.
Thắng, N. H. Q., & Liêm, P. T. (2018). Đặc điểm phát triển ống tiêu hóa và khả năng sử dụng thức ăn chế biến của cá trê Phú Quốc (Clarias gracilentus, Ng, Hong & Tu, 2011). Tạp chí Khoa học Đại học Cần Thơ, 54, 86-92.
https://doi.org/10.22144/ctu.jsi.2018.013