Nghiên cứu ảnh hưởng của chế độ cắt đến độ nhám bề mặt khi phay mặt lõm khuôn trên thép SKD-11
Abstract
This study aims to evaluate the influence of cutting parameters, including cutting speed (V), feed rate (S), and depth of cut (t), on the surface roughness of concave parts when milling SKD11 steel with a ball-end mill on a 3-axis CNC machine. Using a full experimental design and regression analysis in Minitab, an experimental regression model describing the relationship between surface roughness and cutting parameters was developed. The surface roughness values for concave parts, after machining, were determined from 0.468 µm to 3.054 µm, corresponding to cutting speeds from 75 ÷ 85 m/min, feed rates from 800 ÷ 1000 mm/min, and depths of cut from 0.1 ÷ 0.3 mm. The resulting regression model showed that depth of cut and feed rate were two factors that significantly influence surface roughness of the workpiece after machining. The model can be used to predict surface roughness during machining and to select appropriate cutting parameters for machining concave surfaces on SKD11 steel.
Tóm tắt
Nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá ảnh hưởng của các thông số chế độ cắt, gồm vận tốc cắt (V), lượng chạy dao (S) và chiều sâu cắt (t) đến độ nhám bề mặt lõm của chi tiết, khi phay vật liệu thép SKD11, sử dụng dao phay ngón dạng cầu trên máy CNC 3 trục. Phương pháp quy hoạch thực nghiệm toàn phần được sử dụng kết hợp với phân tích hồi quy bằng Minitab, mô hình hồi quy thực nghiệm mô tả quan hệ giữa độ nhám bề mặt và các thông số cắt đã được xây dựng. Giá trị độ nhám bề mặt lõm được xác định từ 0,468 µm đến 3,054 µm, tương ứng với vận tốc cắt từ 75 ÷ 85 m/ph, lượng chạy dao 800 ÷ 1000 mm/ph, chiều sâu cắt 0,1 ÷ 0,3 mm. Mô hình toán học thu được cho thấy chiều sâu cắt và lượng chạy dao là hai yếu tố có ảnh hưởng lớn đến độ nhám bề mặt. Mô hình có thể được dùng để dự đoán độ nhám bề mặt trong gia công, lựa chọn chế độ cắt hợp lý trong gia công bề mặt lõm trên thép SKD11.
Article Details

This work is licensed under a Creative Commons Attribution-NonCommercial 4.0 International License.
Tài liệu tham khảo
Accretech (2025). Handysurf+ https://accretech.vn/san-pham/handysurf/ (truy cập ngày 21/10/2025).
Beňo, J., Tomáš, M., Ižol, P., & Varga J. (2015), Analysis of the free form surface milling based on a fragmentation approach. Journal of Production Engineering, pp. 18.
Bình, N. T., Bổng, P. V., Đông, P. V., & Bảo N. C. (2015). Nghiên cứu ảnh hưởng của chế độ cắt đến nhám bề mặt khi gia công SUS 304 trên trung tâm gia công CNC TC500. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Đại học Công nghiệp Hà Nội, 31, 28-33.
Bình, N. T., Ninh, N. H., & Dũng, H. T. (2015). Khảo sát ảnh hưởng của chế độ cắt đến độ nhám bề mặt khi phay cao tốc trên máy 5 trục UCP600. Tạp chí Khoa học và Công nghệ, 53, 671-678.
Địch, T. V. (2010). Các phương pháp xác định độ chính xác gia công. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội.
Địch, T. V. (2003). Nghiên cứu độ chính xác gia công bằng thực nghiệm. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội.
Fujimetal (2022). Thép SKD là gì. https://fujimetal.vn/thep-skd11-la-gi-kha-nang-nhiet-luyen-thep-skd11/ (truy cập ngày 21/10/2025).
Hà, T.M. (2014). Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng tạo hình bề mặt tự do cấu trúc elip lõm khi gia công trên máy phay CNC. Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội.
Huệ, P. T. M., & Thế, P. M. (2017). Nghiên cứu sự ảnh hưởng của chế độ cắt đến độ nhám bề mặt khi tiện vật liệu SUS 304. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Xây dựng, 11(3), 83-89.
Long, B.T., & Tuyên, B. N. (2012). Lý thuyết tạo hình bề mặt và ứng dụng trong kỹ thuật cơ khí. NXB Giáo dục Việt Nam.
Mikó, B., & Baranyai, G. (2016). Comparision of milling strategies in case of free form surface milling - Development in machining technology. Cracow University of Technology, Cracow, 6, 76-86.
Quy, H.V., & Tuyen, B.N. (2019). Effect of feed rate, toolpath and step over on geometric accuracy of freeform surfaces when 3 axis CNC milling. Applied Mechanics and Materials, ISSN: 1662-7482, Vol. 889.
Ranjit, K. R. (2010). A primer on the taguchi method. Society of Manufacturing Engineers.
Stephen, P. R. (2019). Kinematic geometry of surface machining. CRC Press Taylor & Francis Group, LLC.
Thái, T.X. (2008). Tính toán đường dụng cụ trong tạo hình bề mặt và nghiên cứu mài mòn dao phay đầu bằng khi gia công khuôn mẫu trên máy phay CNC. Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội.
Tuyên, B. N., & Ngọc, L. Q. (2019). Ảnh hưởng của một số chế độ cắt đến độ nhám bề mặt khi mài phẳng thép SKD11 đã nhiệt luyện. Trường Đại học Bách khoa Hà Nội.
Tuyển, N. M. (2005). Quy hoạch thực nghiệm. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội.
Zuzana, G., Peter, I., Marek, V., Luboš, K., Jozef, B., & Michal, D. (2022). Influence of Ball-End Milling Strategy on the Accuracy and Roughness of Free Form Surfaces. Application Science 12, 4421.