Thai Thanh Luom * , Ngoc and Ngo Van Thien

* Corresponding author (thaithanhluom@gmail.com)

Abstract

Biochar (TSH) is a novel material for agriculture and the environment. Common reed (Phragmites australis Cav.) has high biomass; its harvesting helps reduce fire-prone materials in U Minh Thuong and Kien Luong while providing feedstock for biochar production. Reed biomass was surveyed in three regions, each with nine standard plots (nine replicates). Growth parameters, including plant height, stem size, fresh weight, and dry weight, were recorded. Biochar derived from reed was produced and proposed as a raw material for organic fertilizer. Chemical analyses were conducted according to Vietnamese standards to evaluate biomass and the potential use of reed biochar. Fresh biomass, dry biomass, and biochar were determined for rice fertilization purposes. The chemical composition of stems, leaves, and flowers was analyzed; the adsorption capacity of biochar for pig urine and nutrients (N, P, K) was also assessed. A mixture of reed biochar, peat, and mineral fertilizers (N, P, K) is proposed for application to rice cultivation, contributing to environmental improvement and agricultural development.

Keywords: Biomass of reed, Phragmites australis, reed plant biochar, rice ST 25

Tóm tắt

Than sinh học (TSH) là vật liệu mới cho nông nghiệp và môi trường. Sậy (Phragmites australis Cav.) có sinh khối cao; khai thác giúp giảm vật liệu cháy tại U Minh Thượng và Kiên Lương, đồng thời cung cấp nguyên liệu tạo TSH. Sinh khối sậy được khảo sát tại 3 vùng, mỗi vùng 9 ô tiêu chuẩn (9 lần lặp). Các chỉ tiêu sinh trưởng gồm chiều cao, kích thước thân, khối lượng tươi và khô được ghi nhận. TSH từ sậy được sản xuất và đề xuất làm nguyên liệu phân bón hữu cơ. Phân tích hóa học theo tiêu chuẩn Việt Nam nhằm đánh giá sinh khối và khả năng sử dụng TSH. Sinh khối tươi, khô và TSH được xác định phục vụ bón lúa. Thành phần hóa học của thân, lá, hoa được phân tích; khả năng hấp phụ của TSH đối với nước tiểu heo và dinh dưỡng (N, P, K) được đánh giá. Hỗn hợp TSH sậy, than bùn và phân khoáng (N, P, K) được đề xuất áp dụng cho cây lúa, góp phần cải thiện môi trường và phát triển nông nghiệp.

Từ khóa: Cây sậy, lúa ST25, năng suất sinh học cây sậy, than sinh học cây sậy

Article Details

References

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. (2019). Thông tư Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng phân bón (Số 09/2019/TT-BNNPTNT).
https://datafiles.chinhphu.vn/cpp/files/vbpq/2019/09/09-bnnptnt.signed.pdf

Obreja, C. D., Buruiana, D. L., Mereuta, E., Muresan, A., Ceoromila, A. M., Ghisman, V., & Axente, R. E. (2023). Detection of reed using CNN method and analysis of the dry reed (Phragmites australis) for a sustainable lake area. Plant Methods, 19, article number 61.https://doi.org/10.1186/s13007-023-01042-w

Hinh, L. V., Thi, N. Q., Nông, N. N., & Hùng, H. V. (2020). Giáo trình quy hoạch sử dụng đất đai. Trường Đại học Thái Nguyên.

Huy, B. (2009). Thống kê trong lâm nghiệp: áp dụng phần mềm Statgraphics Centurion và MS. Nhà xuất bản Đại học Tây Nguyên, Buôn Ma Thuột.

Huy, B. (2015). Phân tích thống kê trong nghiên cứu lâm nghiệp thực nghiệm – quản lý tài nguyên và môi trường rừng. Nhà xuất bản Nông nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh, 320 trang.

Nghĩa, N. Đ. (2014). Vai trò của than sinh học trong sản xuất và ứng dụng than sinh học hiệu quả. Nhà xuất bản Khoa học và Công nghệ, Thành phố Hồ Chí Minh.

Obolewski, K., Strzelczak, A., & Kiepas-Kokot, A. (2007). Chemical composition of reed Phragmites australis (Cav.) Trin. Ex Steud. Versus density and structure of periphyton in various aquatic ecosystems. Journal of Elementology, 12(1), 63–79.

Shila, K. S. (2019). Study on adsorption kinetics of ammonium and nitrate and adsorption isotherms of biochar derived from reed (Phragmites australis) in aqueous solution (Undergraduate thesis). University of Tehran.

Shojaei, S. K., Moezzi, A., Norouzi Masir, M., & Zahedkolaei, T. M. (2019). Study of ammonium and nitrate adsorption kinetics and isotherm by common reed (Phragmites australis) biochar from aqueous solution. Iranian Journal of Soil and Water Research, 50(8), 2009–2021. https://doi.org/10.22059/iiswr.2019.274777.668111

Sơn, N. H., & Thu, N. T. N. (2015). Nghiên cứu khả năng sử dụng bã trấu thay thế phân chuồng và phân vô cơ trong sản xuất lúa. Tạp chí Khoa học và Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam, 01(55), 66-74.

Trịnh, M. V., Cường, T. V., Quỳnh, V. D., & Thu, N. (2013). Nghiên cứu sản xuất than sinh học từ rơm rạ và trấu để cải thiện độ phì nhiêu của đất, năng suất cây trồng và giảm phát thải khí nhà kính. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam, 3(24), 201.

Trung tâm Bảo tồn Thiên nhiên Việt Nam. (2004). Sổ tay thông tin về các khu bảo tồn hiện có và được đề xuất tại Việt Nam, Vườn quốc gia U Minh Thượng. Trung tâm Bảo tồn Thiên nhiên Việt Nam, Hà Nội.

Tuệ, Đ. T. (2020). Kết quả sản xuất thử nghiệm giống lúa ST25 tại Nghệ An trong vụ đông xuân năm 2020. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Nghệ An, số 7/2020, 32-35.Vận, Đ. X. (2007). Nghiên cứu về sự phân bố, sinh trưởng và phát triển của Phragmites australis trên đất khai thác quặng ở tỉnh Thái Nguyên (Luận văn thạc sĩ). Đại học Thái Nguyên.

Vos, B., Lettens, S., Muys, B., & Deckers, J. A. (2007). Walkley–Black analysis of forest soil organic carbon: a re-evaluation of limitations and uncertainty. Land Use Management, 23(3), 221–229. https://doi.org/10.1111/j.1475-2743.00084.x

Cục Bảo tồn Thiên nhiên và Đa dạng Sinh học. (2023). Vườn quốc gia U Minh Thượng, Kiên Giang.
https://nbca.gov.vn/vuon-quoc-gia-u-minh-thuong-kien-giang/?utm_source=chatgpt.com

Tran & Thai. (2014). Peat survey design at U Minh Thuong National Park. Qeios. https://www.qeios.com/read/BROQLN.2/pdf