Effect of aeration-off cycles on dissolved oxygen fluctuation, growth performance, and survival of rice field eel (Monopterus albus) in a recirculating aquaculture system
Abstract
This study assessed the effects of different aeration-off cycles in the biofilter of a recirculating aquaculture system (RAS) on water quality, growth, and survival of Asian swamp eel. Three treatments were applied: continuous aeration (T1), 1 h on–1 h off (T2), and 2 h on–2 h off (T3), each with three replicates. T2 provided the best performance by maintaining sufficient oxygen for microbial activity while reducing operating costs. In the grow-out trial using T2 at a stocking density of 350 ind./m² (10.02±0.01 g/ind.), eels reached 210.46±7.44 g/ind. after 8 months, with 74.8±4.7% survival and 110.3±10.9 kg/m³ yield. Economic analysis showed a profit of 2.78 million VND/m³ and a 26.7% profit margin. Aeration cycle of 1 hour on - 1 hour off, environmental factors are maintained stably, without negatively affecting growth and farming performance, while helping to save energy and maintain production efficiency.
Tóm tắt
Nghiên cứu nhằm đánh giá hiệu quả của các chu kỳ tắt sục khí khác nhau ở bể lọc sinh học trong hệ thống tuần hoàn lên chất lượng nước, tăng trưởng và tỷ lệ sống của lươn đồng. Thí nghiệm với ba nghiệm thức: nghiệm thức 1, sục khí liên tục 24 giờ; nghiệm thức 2, sục khí 1 giờ – nghỉ 1 giờ; nghiệm thức 3, sục khí 2 giờ – nghỉ 2 giờ; mỗi nghiệm thức lặp lại ba lần. Kết quả thí nghiệm, nghiệm thức 2 mang lại hiệu quả tối ưu, đảm bảo oxy cho hoạt động của vi sinh vật và giảm chi phí vận hành. Thực nghiệm nuôi ứng dụng nghiệm thức 2, mật độ 350 con/m² (10,02±0,01 g/con). Sau 8 tháng, đạt khối lượng 210,46±7,44 g/con, tỷ lệ sống 74,8±4,7% và năng suất 110,3±10,9 kg/m3. Lợi nhuận khá cao 2,78 triệu đồng/m³, tỷ suất lợi nhuận 26,7%. Chu kỳ sục khí 1 giờ – nghỉ 1 giờ, các yếu tố môi trường được duy trì ổn định, không ảnh hưởng tiêu cực đến sinh trưởng và hiệu suất nuôi, đồng thời giúp tiết kiệm năng lượng và duy trì hiệu quả sản xuất.
Article Details

This work is licensed under a Creative Commons Attribution-NonCommercial 4.0 International License.
References
Boyd, C. E. (1990). Water quality in ponds for aquaculture. Birmingham Publishing Co.
Hargreaves, J. A. (1998). Nitrogen biogeochemistry of aquaculture ponds. Aquaculture, 166, 181–212.
https://doi.org/10.1016/S0044-8486(98)00298-1
Hochheimer, J. N., & Wheaton, F. (1998). Biological filters: Trickling and RBC design. In Proceedings of the Second International Conference on Recirculating Aquaculture (pp. 291–318).
Hồng, P. T. T., & My, L. T. T. (2022). Thử nghiệm ương lươn đồng (Monopterus albus) giai đoạn bột lên giống bằng thức ăn công nghiệp. Tạp chí Khoa học Đại học Cửu Long, 26, 65–74.
Liêm, P. T., Phương, N, T., Tâm, B, M., Lan, L. M., & Hiệu, N. T. (2021). Ứng dụng công nghệ tuần hoàn nước nuôi thâm canh lươn đồng (Monopterus albus) tại thành phố Cần Thơ (Báo cáo tổng kết dự án). Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Cần Thơ.
Long, D. N., Lan, L. M., Phong, N. T., Tâm, V. H. Đ. L., Dũng, T. V., & Minh, V. M. (2018). Xây dựng mô hình sản xuất thủy sản hiệu quả thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu & nước biển dâng ở tỉnh Trà Vinh (Báo cáo tổng kết đề tài). Ban điều phối dự án AMD tỉnh TràVinh.
Long, N. T. (2015). Khía cạnh tài chính và kỹ thuật của mô hình nuôi lươn (Monopterus albus) ở tỉnh An Giang. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Việt Nam, 7, 89–95.
Nghĩa, N. T. (2010). Nghiên cứu tuổi thành thục và thử nghiệm sinh sản lươn đồng (Monopterus albus, Zuiew 1793) (Luận văn thạc sĩ). Trường Đại học Cần Thơ.
Nhân, H. T., Đức, P. M., & Long, D. N. (2020). Ảnh hưởng của hàm lượng protein lên chất lượng nước, tăng trưởng của lươn Monopterus albus (Zwiew, 1793) và cải thìa (Brassica chinensis) trong mô hình aquaponic. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, 56(1a), 143–152.
https://doi.org/10.22144/ctu.jvn.2020.015
Qin, J. G., Xu, W. X., & Wang, L. (2023). The impact of oxygen concentration on the structure of microbial communities in aquaculture systems: Implications for water quality management. Aquaculture Research, 54(6), 1235–1247.
Sơn, L. P. (2017). Nghiên cứu thử nghiệm nuôi lươn đồng (Monopterus albus) trong hệ thống tuần hoàn (Báo cáo tổng kết đề tài). Trường Đại học Trà Vinh.
Tchobanoglous, G., Burton, F. L., & Stensel, H. D. (2003). Wastewater engineering: Treatment and reuse (4th ed.). McGraw-Hill.
Thư, N. M., Huy, N. H., Hiền, H. V., & Lan, L. M. (2019). Đánh giá hiệu quả kỹ thuật và tài chính của mô hình nuôi lươn ở tỉnh An Giang. Tạp chí Khoa học Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam, 4, 126–131.
Timmons, M. B., & Ebeling, J. M. (2007). Recirculating aquaculture. NRAC Publication No. 01-007. Cayuga Aqua Ventures.
Trang, L. T. H. (2024). Phân tích hiệu quả tài chính của nghề nuôi lươn (Monopterus albus) tại khu vực Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang. Tạp chí Khoa học Đại học Đồng Tháp, 13(9), 37–47.
DOI: 10.52714/dthu.13.9.2024.1368
Triều, N. V., Liêm, P. T., Tâm, V. H. L. Đ., Nhân, T. N. H., & Trang, T. T. T. (2024). Chuyển giao mô hình nuôi lươn đồng (Monopterus albus) ứng dụng công nghệ tuần hoàn nước tại Lữ Đoàn 950 (Báo cáo tổng kết đề tài). Trường Đại học Cần Thơ.