Le Van Dong * , Ho Thi Viet Thu and Nguyen Ha Vinh

* Corresponding author (thuydongtvu@tvu.edu.vn)

Abstract

An experiment studied on treatment of 15 day old ducklings infected with E. coli was carried out. There are 2 trials included preventive trial and infected trial. Each trial included 5 treatments: amikacin, lactizym and activated carbon treatments and 2 controls (positive and negative). Each duckling from 3 treatments of each trial was supplied with amikacin at a dose of 10 mg/kgP via IM, lactizym 250 mg/kgP in feed, and activated carbon 3 g/kg in feed in 5 consecutive days. Ducklings in preventive trial were supplied with medicines 24 hours before challenging by E. coli (serotype O78) with 1 LD50/duckling (equal to 107.64 CFU/ml). Ducklings in infected trial were supplied with medicines at 24 hours after challenging by E. coli with the same dose. The results showed that ducklings administrated by amikacin had the highest survival rate in both trials: 96.3% in preventive trial and 92.6% in infected trial. Amikacin did not affect the growth of duck. The efficiency treatment of lactizym and activated charcoal was lower than amikacin in both preventive and infected trials for Colibacillosis in ducks.
Keywords: Activated charcoal, amikacin, duckling, treatment, E. coli

Tóm tắt

Nghiên cứu điều trị bệnh Escherichia coli (E. coli) trên vịt con 15 ngày tuổi được thực hiện với 2 thí nghiệm: thí nghiệm điều trị dự phòng và thí nghiệm điều trị. Mỗi thí nghiệm gồm 5 nghiệm thức: 3 nghiệm thức thí nghiệm và 2 nghiệm thức đối chứng (dương, âm). Vịt trong 3 nghiệm thức thí nghiệm của cả 2 thí nghiệm được cung cấp qua đường tiêm amikacin 10 mg/kgP, lactizym 250 mg/kgP trong thức ăn, và than hoạt tính 3 g/kg thức ăn, trong thời gian 5 ngày liên tục. Vịt ở thí nghiệm điều trị dự phòng, được cấp thuốc 24 giờ trước khi gây nhiễm bằng vi khuẩn E. coli (serotype O78), với 1 liều LD50/con đã xác định (tương đương với 107,64 CFU/ml). Vịt ở thí nghiệm điều trị, được cấp thuốc sau khi gây nhiễm vịt 24 giờ với cùng liều như ở thí nghiệm điều trị dự phòng. Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ vịt sống ở nghiệm thức (amikacin) thí nghiệm điều trị dự phòng là 96,3% và nghiệm thức điều trị là 92,6%. Kháng sinh amikacin không làm ảnh hưởng xấu đến tăng trọng của vịt, hiệu quả điều trị của lactizym, than hoạt tính thấp hơn so với kháng sinh amikacin trong phòng và trị bệnh E. coli trên vịt.
Từ khóa: Amikacin, điều trị E. coli, lactizym, than hoạt tính, vịt con

Article Details

References

Barnes, H.J, Nolan K.N, Vaillancourt J.P., et al 2008. Colibacillosis, in Diseases of poultry 12th Ed. Blacwell, UK, 18: 691-737.

Bolocan, LV, Popescu F, BicăcC., 2013. Probiotics and their Immunomodulatory Potential, Current Health Sciences Journal, 39(4): 206-209.

Cao Thuấn, 2017. Phân lập và khảo sát sự đề kháng khángsinh của các chủng vi khuẩn Escherichia coli trên vịt tại tỉnh Vĩnh Long. Luận văn cao học Khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng dụng - Trường Đại học Cần Thơ.

Đặng Thị Vui và NguyễnBá Tiếp, 2016. Phân lập và xác định một số đặc điểm của sinh học của E scherichiacoli trên vịt bầu và vịt đốm tại trung tâm nghiên cứu vịt Đại Xuyên. Tạp chí khoa học Nông nghiệp Việt Nam. 14(12): 1894-02.

Lawrence, H.A., 1989. Colibacillosis. In Swayne D.E. A Laboratory manual for the isolation and identification of avian pathogens, 3th Ed. American Association of Avian Pathologists, USA, 12-13.

Lê Thị Thùy Trang, Hồ Thị Việt Thu và Lý Thị Liên Khai, 2017. Khảo sát sự lưu hành và sự đề kháng khángsinh của các chủng vi khuẩn Escherichia coli gây bệnh trên vịt tại tỉnh Hậu Giang. Tạp chí khoa học Trường Đại học Cần Thơ. 50B: 44-50.

Lê Văn Lê Anh, 2017. Khảo sát sự lưu hành và sự đề kháng khángsinh của vi khuẩn Escherichia coli trên vịt tại thành phố Cần Thơ. Luận văn cao học Khoa Nông nghiệp và Sinh học Ứng dụng - Trường Đại học Cần Thơ.

Majewska,T., PudyszakK. and KozłowskiK., 2011. The effect of charcoal addition to diets for broilers on performance and carcass parameters. VeterinarijairZootechnika. 55(77):30-32.

Majewska,T., D. PyrekD, A. FarugaA., 2002. A note on the effect of charcoal supplementation on the performance of Big 6 heavy tom turkeys. Journal of Animal and Feed Sciences. 11(1):135-141.

Naka K., WataraiS., Inoue K., Kodama., et al, 2001. “Adsorption effect of activated charcoal on enterohemorrhagic Escherichia coli”, J. Vet. Med. Sci, 63(3):281-285.

NguyễnHồng Sang, Hồ Thị Việt Thu và Lý Thị Liên Khai, 2017. Khảo sát tỷlệ nhiễm và sự đề kháng khángsinh của vi khuẩn Escherichia coli trên vịt tại tỉnh Đồng Tháp. Tạp chí khoa học Đại học Cần Thơ. 50B: 59-66.

Pringsulaka, O., RueangyotchanthanaK., WatanapokasinR., et al 2015. In vitro screening of lactic acid bacteria for multi-strain probiotics. LiverstockScience, 174: 66-73.

Reed, L.J. and Muench H., 1938.A simple method of estimating fifty per cent endpoints. American Journal of Epidemiology, 27(3): 493–497.

Ryan, B., Joiner B. L. and Ryan Jr. T. A., 2000. Minitab statistical software release 13. Duxbury Press, 937: 46-48.

Saidi, B., MafirakurevaP. and MbangaJ., 2013. Antimicrobial Resistance of Escherichia coli Isolated from Chickens with Colibacillosis in and Around Harare, Zimbabwe. Avian Diseases, 57(1): 152-154.

Truscott, R. B., Lopez-Alvarez J. and Pettit J. R., 1974. Studies of Escherichia coli Infection in Chickens, Canadian Journal of comparative. Medicine, 38: 160-167.