Vi nhân giống chuối hoa sen (Ensete Glaucum (Roxb.) Cheesman)
Abstract
This study aimed to build up micropropagation techniques for Ensete glaucum (Roxb.) Cheesman. Four main experiments were performed: (1) The effect of chlorine concentration and contact time for chlorine to be effective surface disinfection, (2) The effect of BA combined with NAA on the shoot multiplication stage, (3) the effects of NAA and composition of MS medium on root formation, and (4) the suitable substrates for acclimatization. The results showed that: (i) A concentration of 15% chlorine was highly effective for high-level sterilization when maintained for 15 minutes (repeat 2 times), (ii) MS medium supplemented with coconut water 100 ml/L, BA 1.0 mg/L and NAA 0.2 mg/L indicated the highest mean number of 2.1 shoots and 6.8 leaves per explant after 5 weeks cultured; (iii) MS medium supplemented with coconut water 100 ml/L, NAA 0,5 mg/L achieved a 100% rooting rate and 9,04 roots per shoot after 6 weeks cultured; (iv) In vitro plants reached a high survival rate in the greenhouse and showed strong growth in the mixture of coconut dust+ rice husk ashes, coconut dust+ rice husk or coconut dust + rice husk ashes+ rice husk.
Tóm tắt
Nghiên cứu được thực hiện nhằm xây dựng quy trình vi nhân giống chuối hoa sen. Bốn thí nghiệm được tiến hành: (1) Ảnh hưởng của nồng độ Ca(OCl)2 và thời gian vô trùng mẫu chồi, (2) Ảnh hưởng của nồng độ BA và NAA lên sự nhân chồi, (3) Ảnh hưởng của nồng độ NAA và hàm lượng khoáng MS lên sự tạo rễ và (4) Ảnh hưởng của các loại giá thể đến tỷ lệ sống của cây con trong điều kiện nhà lưới. Kết quả thí nghiệm cho thấy: (i) Khử trùng chồi chuối hoa sen bằng Ca(OCl)2 15% trong 15 phút (2 lần) cho hiệu quả vô trùng cao; (2) Môi trường MS kết hợp 100 ml/L nước dừa, BA 1 mg/L và NAA 0,2 mg/L phù hợp cho nhân chồi với số chồi gia tăng (2,1 chồi/mẫu); (3) Môi trường MS kết hợp 100 ml/L nước dừa và NAA 0,5 mg/L là cho tỷ lệ tạo tạo rễ đạt 100% và 9,04 rễ sau 6 tuần. Giá thể mụn dừa: tro, mụn dừa: trấu và mụn dừa: tro: trấu đều cho tỷ lệ sống cao, cây sinh trưởng tốt khi thuần dưỡng.
Article Details

This work is licensed under a Creative Commons Attribution-NonCommercial 4.0 International License.
Tài liệu tham khảo
Borrell, J. S., Biswas, M. K., Goodwin, M., Blomme, G., Schwarzacher, T., Heslop-Harrison, J. S., Wendawek, A. M., Berhanu, A., Kallow. S., Janssens, S., & Molla, E. L. (2019). Enset in Ethiopia: a poorly characterized but resilient starch staple. Annals of Botany, 123(5), 747–766.
https ://doi.org/10.1093/aob/mcy214
Châu, M. H. (2023). Nhân nhanh chồi và tạo cây chuối già Nam Mỹ (Musa acuminata Cavendish) hoàn chỉnh bằng kỹ thuật nuôi cấy in vitro. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Lâm nghiệp, 1, 12-24.
https://doi.org/10.55250/jo.vnuf.2023.1.012-023
Giáp, Đ. V. Vinh, P. N., Tuấn, T. T., Trang, N. T. H., Thư, N. T. A., & Du, T. X. (2012). Tăng hệ số nhân nhanh chồi chuối Laba (Musa sp.) nuôi cấy in vitro bằng cách sử dụng ánh sáng myo-inositol và adenin sulphate. Tạp chí Sinh học, 34(03), 180-187.
Hương, B. T. T., Giới, Đ. H., Lich, P. T. H., & Linh, T. H. (2020). Nghiên cứu vi nhân giống cây chuối ngự đại hoàng (Musa spp.). Tạp chí Khoa học và Công nghệ Lâm nghiệp, 1, 12-16.
Joe, A., Sreejith, E., & Sabu, M. (2016). Genus Ensete (Musaceae) in India. Telopea, 19, 99-112.
https://doi.org/10.7751/telopea10421
Lượng, N. D., & Tiên, L. T. T. (2002). Công nghệ tế bào. Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh.
Ly, H. T., Le, T. K. O., Nguyen, M. K. & Le, V. M. (2022). Diuretic efficacy and prophylactic effects of hydroethanolic extract from Musa balbisiana fruits against urolithiasis. Advances in Traditional Medicine 22, 823-836. https://doi.org/10.1007/s13596-022-00629-3
Murashige, T., & Skoog, F. (1962). A Revised Medium for Rapid Growth and Bio Assays with Tobacco Tissue Cultures. Physoil Plant, 15, 473-497.
Ngọc, L. N. T., Hữu, N. N., & Hiến, Đ. H. (2024). Khảo sát ảnh hưởng của các chất điều hòa sinh trưởng lên sự tạo chồi và tạo rễ cây tre tứ quý (Bambuseae sp.) trong điều kiện in vitro. Tạp chí Khoa học Tây Nguyên, 18(2), 46-51.
https://doi.org/10.5281/zenodo.12663772
Phượng, V. T. B., Nhi, T. T. Y., Kiên, D. C., & Phương, Q. N. D. P., (2018). Khảo sát quy trình vi nhân giống cây chuối sáp (Musa balbasiana nhóm BBB). Tạp chí Phát triển Khoa học & Công nghệ: Chuyên san Khoa học tự nhiên, 2(3), 23-29.
Oanh, L. T. K., Trieu, L. H., & Minh, L.V. (2022). Antioxidant and xanthine oxidase inhibitory activities of Ensete glaucum (Roxb.) Cheesman seeds. Journal of Medicinal Materials, 27(2), 95-101.
Singh, S. R., Thangjam, G. D., Harish, H., Singh, R., Kumar, D. P. S., Meena, & Agrawal, A. (2021). Conservation protocols for Ensete glaucum, a crop wild relative of banana, using plant tissue culture and cryopreservation techniques on seeds and zygotic embryos. Plant Cell Tissue and Organ Culture, 144, 195–209.
https://doi.org/10.1007/s11240-020-01881-8
Tâm, H. T., Nhung, T.T., Phương, H. T. N., Cúc, H. T., & Đô, L. T. (2020). Nâng cao hệ số nhân giống in vitro và khảo sát quá trình thích nghi ngoài vườn ươm giống chuối laba (Musa sp.). Hội nghị Công nghệ Sinh học toàn quốc, 903-908.
Toàn, N. B. (2010). Giáo trình Nuôi cấy mô và tế bào thực vật, Nhà xuất bản Đại học Cần Thơ.
Trang, H. T. H., & Ngọc, P. T. H. (2021). Nghiên cứu nhân giống chuối sáp (Musa Balbasiana) bằng phương pháp nuôi cấy mô. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam, 1(122), 57-61.
Vu, X. D., Ha, T. T. T., Pham, T. L., Dao, L. T. H., & Cao, P. B. (2023). Effect of 6-benzyladenine purine, α-naphthalene acetic acid, coconut water and potato extract on micropropagation of Ensete glaucum from Vietnam. Asian Journal of Plant Sciences, 22, 374-381.
https://doi.org/10.3923/ajps.2023.374.381
Wang, Z., Rouard, M., Biswas, M. K., Droc, G., Cui, D., Roux, N., Baurens, F. C., Ge, X. J., Schwarzacher, T., Heslop-Harrison, P. J. S., & Liu, Q. (2022). A chromosome-level reference genome of Ensete glaucum gives insight into diversity and chromosomal and repetitive sequence evolution in the Musaceae. Gigacience.
https://doi.org/10.1093/gigascience/giac027