Mai Ngọc Khương , Phạm Thị Hồng Lê * Hình Phương Uyên

* Người chịu trách nhiệm về bài viết: Phạm Thị Hồng Lê (email: honglebentre@gmail.com)

Abstract

This study was based on theories related to satisfaction, motivation, job performance and empirically examined the relationships between these factors. A quantitative method was applied by directly delivering a questionnaire to 510 officials, civil servants and public employees in Ben Tre province. SmartPLS software and PLS - SEM statistical techniques were used to test hypotheses, measure scales, and structural models. Research results showed that training need assessment, training content, training methods, training commitment, job satisfaction, and work motivation directly and/or indirectly affect job performance. Thus, it is recommended that governmental organizations, before and after the cooperation of human resource training with universities and training centers, need proper assessments of their training needs and the trainees’ additional assessments of the training contents and methods to accumulate experiences for future training programs.

Keywords: Job performance, job satisfaction, training, work motivation

Tóm tắt

Nghiên cứu được dựa trên cơ sở các lý thuyết nghiên cứu liên quan tới sự hài lòng, động lực, hiệu quả làm việc; và kiểm định các mối quan hệ giữa chúng. Phương pháp nghiên cứu định lượng với 510 phiếu khảo sát trực tiếp các đối tượng là cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Phần mềm SmartPLS và kỹ thuật thống kê PLS – SEM được sử dụng để kiểm định giả thuyết, thang đo và mô hình cấu trúc. Kết quả nghiên cứu cho thấy đánh giá nhu cầu đào tạo, nội dung đào tạo, phương pháp đào tạo, cam kết đào tạo, hài lòng với công việc và động lực làm việc đều có tác động trực tiếp hoặc/và gián tiếp đến hiệu quả công việc. Như vậy, kiến nghị các sở ban ngành khi liên kết đào tạo nguồn nhân lực với các trường, trung tâm là cần có đánh giá đúng nhu cầu đào tạo của cơ quan mình, đồng thời cũng cần tổng hợp đánh giá của học viên về nội dung đào tạo và phương pháp đào tạo để có sự đúc kết kinh nghiệm cho các chương trình đào tạo tương lai.

Từ khóa: Đào tạo, động lực làm việc, hài lòng với công việc, hiệu quả công việc

Article Details

Tài liệu tham khảo

Al-Aameri, A. S. (2000). Job satisfaction and organizational commitment for nurses. Saudi Medical Journal, 21(6), 531-535.

Buckley, R., & Caple, J. (2009). The theory and practice of training. Kogan Page Publishers.

Nhân, D. T. (2017). Phân tích các yếu tố tác động đến động lực làm việc của công chức Sở Công Thương tỉnh Kiên Giang (Luận văn thạc sĩ). Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh.

Hải, Đ. T. T., & Mai, N. T. H. (15/10/2021). Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng đối với công việc của nhân viên tư vấn đầu tư, tại Công ty Cổ phần Chứng khoán FPT. https://www.tapchicongthuong.vn/bai-viet/cac-yeu-to-anh-huong-den-su-hai-long-doi-voi-cong-viec-cua-nhan-vien-tu-van-dau-tu-tai-cong-ty-co-phan-chung-khoan-fpt-75384.htm

Fornell, C., & Larcker, D. F. (1981). Structural equation models with unobservable variables and measurement. The University of Michigan. Northwestern University, 18(1), 39-50. https://doi.org/10.1177/002224378101800104

Giao, H. N. K., & Nhã, N. T. (2021). Sự hài lòng đối với công việc của công chức Kho bạc Thành phố Hồ Chí Minh. Tạp Chí Công Thương, 26, 262–269.

Hair, J., Sarstedt, M., Hopkins, L., & G. Kuppelwieser, V. (2014). Partial least squares structural equation modeling (PLS-SEM). European Business Review, 26(2), 106–121. https://doi.org/10.1108/ebr-10-2013-0128

Hoppock, R. (1935). Job satisfaction. New York, NY: Harper and Row.

Ichniowski, C., Shaw, K., & Prennushi, G. (1997). The Effects of Human Resource Management Practices on Productivity: A Study of Steel Finishing Lines. American Economic Review, 87(3), 291–313. https://doi.org/10.2307/2951347.

Kirkpatrick, D. L., & Kirkpatrick, J. D. (1994). Evaluating training programs: the four levels. Oakland (CA): Berrett.

Tài, L. V. (2021). Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng trong công việc của cán bộ, công chức, viên chức tại Ủy ban nhân dân huyện Diên Khánh, tỉnh Khánh Hòa (Luận văn thạc sĩ). Đại học Bà Rịa - Vũng Tàu.

Lan, T. S., Chang, I. H., Ma, T. C., Zhang, L. P., & Chuang, K. C. (2019). Influences of transformational leadership, transactional leadership, and patriarchal leadership on job satisfaction of cram school faculty members. Sustainability (Switzerland), 11(12), 1-14. https://doi.org/10.3390/su10023465

McGehee, W., & Thayer, P. W. (1961). Training in business and industry. J. Wiley & Sons, cop.

Menguin, J. (2007). Why get people skills training?.Worldpress.com Programmes.

 Thọ, N. Đ. (2011). Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh. Nhà xuất bản Lao động Xã hội, Hà Nội.

Uyên, N. L. P. (2017). Phân tích các nhân tố tác động đến động lực làm việc của nhân viên Công ty Cổ phần Kho Vận Miền Nam (Luận văn thạc sĩ).Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh.

Poon, J. M. L., & Othman, R. (2000). Management training and development practices of Malaysian organizations. Malaysian Management Review35(2), 77-85.

Robbins, S. P. (2001). Organisation der Unternehmung (Vol. 9). München: Pearson Studium.

Rothmann, S., & Coetzer, E. P. (2003). The big five personality dimensions and job performance. SA Journal of Industrial Psychology, 29(1), 68-74. https://doi.org/10.4102/sajip.v29i1.88

Saiyadain, M. S. (1994). Perceptions of sponsoring managers, training organizations, and top management attitude towards training. Malaysian Management Review, 23(3), 69-76.

Spector, P. E. (1997). Job satisfaction: Application, assessment, causes, and consequences (Vol. 3). Sage. https://doi.org/10.4135/9781452231549

Surbhi, J. A. I. N. (2015). Cost-effectiveness of training programmes in insurance sector of India. Management Dynamics in the Knowledge Economy, 3(3), 533-551.

Stup, R. E., Hyde, J., & Holden, L. A. (2006). Relationships between selected human resource management practices and dairy farm performance. Journal of dairy science, 89(3), 1116-1120. https://doi.org/10.3168/jds.S0022-0302(06)72180-4

Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam. (2018). Nghị quyết về tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ các cấp, nhất là cấp chiến lược đầy đủ phẩm chất, năng lực và uy tín, ngang tầm nhiệm của Hội nghị lần thứ 7 (Số 26-NQ/TW). https://www.moha.gov.vn/tin-noi-bat/toan-van-nghi-quyet-so-26-nq-tw-ve-cong-tac-can-bo-38282.html

Tỉnh ủy Bến Tre. (2019). Đề án đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý giai đoạn 2018 - 2025, định hướng đến năm 2030 của Tỉnh ủy Bến Tre (Số 03 ĐA/TU). https://snnbentre.vnptioffice.vn/Vm01d2RFQXhNak09/Vanban/03 DATUsigned_20190215102405508500_000.00.01.A07.pdf

Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre. (2021). Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh Bến Tre giai đoạn 2021 - 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre (Số 6773/KH-UBND). https://snnbentre.vnptioffice.vn/VanBan/XuLyDen_ChiTiet.aspxt=4&m=346945&tab=3&pg=1&page=1&temp=0

Weiss, H. M. (2002). Deconstructing job satisfaction: Separating evaluations, beliefs and affective experiences. Human resource management review, 12(2), 173-194. https://doi.org/10.1016/S1053-4822(02)00045-1

Wright, P. C., & Geroy, G. D. (2001). Changing the mindset: the training myth and the need for world-class performance. International Journal of Human Resource Management, 12(4), 586-600. https://doi.org/10.1080/09585190122342