Võ Thị Hồng Ngọc , Võ Minh Hải Trần Văn Hâu *

* Người chịu trách nhiệm về bài viết: Trần Văn Hâu (email: tvhau@ctu.edu.vn)

Abstract

This study was carried out from November. 2019 to February. 2020 to find out the correlation of the shading levels and soil nutrient content on yield of cocoa trees (Theobroma cacao L.) intercropping in coconut orchards. The study was conducted by interviewing 15 farmers who grew cocoa intercropping with coconut at different levels of light i.e., 60-70%, 70-80%, and 80-90%. The results showed that average ratio of light that cocoa received was 74%, pH was appropriate (5.5); the ratio of organic matter was medium (4.6%), available contents of nitrogen was high (141.6 mg/kg of soil), phosphorus was optimal (26.1 mg P/100 g soil), while potassium was low (0.27 meq/100 g of soil). There was a positive correlation between the ratio of light level cocoa trees received (r = 0.606*), available N (r = 0.531*), exchangeable potassium (r = 0.517*) and CEC (r = 0.514*). To improve cocoa yield intercropping in the coconut orchards, it needs to improve  value of soil solution combining with proper pruning for cocoa trees received light level over 80% and applying adequate nitrogen for cocoa trees.

Keywords: coconut orchard, Fertilizer, intercropping, shadding, Theobroma cacao L.

Tóm tắt

Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 11/2019 đến tháng 2/2020 nhằm tìm ra mối tương quan giữa tỷ lệ ánh sáng và hàm lượng dinh dưỡng trong đất đến năng suất ca cao trồng xen với dừa. Mười lăm hộ nông dân trồng ca cao xen trong vườn dừa theo các mức độ ánh sáng 60-70%, 70-80% và 80-90% được phỏng vấn. Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ ánh sáng ca cao nhận được trung bình 74%, pH thích hợp là 5,5, tỷ lệ chất hữu cơ ở mức trung bình 4,6%, đạm hữu dụng cao 141,6 mg/kg đất, lân dễ tiêu ở mức tối hảo 26,1 mg P/100 g đất, kali trao đổi thấp 0,27 meq/100 g đất. Bên cạnh đó, kết quả được ghi nhận là có sự tương quan thuận giữa phần trăm ánh sáng cây ca cao nhận (r = 0,606*), hàm lượng đạm hữu dụng (r = 0,531*), kali trao đổi (r = 0,517*) và CEC (r = 0,514*). Để cải thiện năng suất ca cao trồng xen trong vườn dừa, ta cần cải thiện pH đất, tỉa cành để cây ca cao nhận được nhiều ánh sáng cùng với bón đạm đầy đủ.

Từ khóa: Bón phân, che mát, Theobroma cacao L., trồng xen, vườn dừa

Article Details

Tài liệu tham khảo

Baligar, V.C., Bunce, J.A., Machado, R.C.R., Elson, M.K., 2008. Photosynthetic photon flux density, carbon dioxide concen-tration and vapor pressure deficit effects on photosynthesis in cacao seedlings. – Photosynthetica 46: 216-221, 2008.

Cục Trồng Trọt (2019). Số liệu thống kê cây dài ngày. Tài liệu không xuất bản.

Jaimez, R. E., Freddy, A. P., Alfonso, V., Rey, G. L., Omar, T., Grisnel, Q., Juan, C. J., & Wilmer, T. (2018). Photosynthetic response to low and high light of cacao growing without shade in an area of low evaporative demand. Acta Biológica Colombiana, 23(1), 95. https://doi.org/10.15446/abc.v23n1.64962

Katrina, M.M., Michael, G. E., & David, A. W. (2001). A Rapid, Simple Spectrophotometric Method for Simultaneous Detection of Nitrate and Nitrite. Nitric Oxide-Biology and Chemistry - Nitric Oxide-Biol Chem, 5(1), 62-71. https://doi.org/10.1006/niox.2000.0319

Kayode, O. A., & Ezekiel, A. A. (2016). Effect of Water Deficit Imposed during the Early Developmental Phase on Photosynthesis of Cocoa (Theobroma cacao L.). Agricultural Sciences, 7, 11-19. https://doi.org/10.4236/as.2016.71002

Landon, J. R. (1984). Tropical Soil Manual. Reproduced with kind permission of Booker Tate Ltd.

Nelson, D. W., & Sommers, L. E. (1996). Total carbon, organic carbon, and organic matter. In Sparks, D.L., Page, A.L., Helmke, P.A., Loeppert, R.H., Soltanpour, P.N., Tabatabai, M.A., Johnston, C. T., and Sumner, M.E. Eds., Methods of Soil Analysis. Part 3, SSSA Book Series, Madison, 961-1010. https://doi.org/10.2136/sssabookser5.3.c34.

Vệ, N. B., Phong, L. T., & Hâu, T. V. (2011). Giáo trình Cây đa niên. Nxb Đại học Cần Thơ.

Hoa, N. M., Hưng, N. N., Đông, N. M., & Thư, T. A. (2016). Giáo trình thực tập Phì nhiêu đất. Nxb Đại học Cần Thơ.

Hồng, N. T. B. (2015). Năng suất, chất lượng dừa Bến Tre và một số trong khu vực. http://hiephoiduabentre.com.vn/index.php?Module=Content&Action=view&id=4754&Itemid=2, truy cập ngày 12/9/2020.

Hạnh, N. T. H. (2016). Giới thiệu phương pháp lấy mẫu đất trồng cà phê để phân tích. http://wasi.org.vn/gioi-thieu-phuong-phap-lay-mau-dat-trong-ca-phe-de-phan-tich/, truy cập ngày 10/10/2020.

Ololade, I. A., Ajayi, I. R., Gbadamosi, A. E., Mohammed, O. Z., & Sunday, A.G. (2010). A Study on Effects of Soil Physico-Chemical Properties on Cocoa Production in Ondo State. Modern Applied Science, 4(5), 35-43. https://doi.org/10.5539/mas.v4n5p35

Pcarrd-Dost. (2000). The cacao Industry. Los Baños, Laguna: Philippine Council for Agriculture, Forestry and Natural Resources Research and Development (PCARRD). DOST, Los Banos, Laguna.

Phước, P. H. Đ. (2009). Kĩ thuật trồng ca cao ở Việt Nam. Nxb Nông Nghiệp TP. Hồ Chí Minh, 190.

Hùng. Q. (2013). Tinh lọc và chọn ra những dòng cacao chịu mặn cao. Tinh lọc và chọn ra những dòng cacao chịu mặn cao – Báo Đồng Khởi Online (baodongkhoi.vn) Truy cập ngày 4/9/2020.

Snoeck, D., Koko, L., Joffre, J., Bastide, P., & Jagoret, P. (2016). Sustainable Agriculture Reviews. Chapter 4: Cacao nutrition and fertilization, 155-202. https://doi.org/10.1007/978-3-319-26777-7_4

Sở Khoa học và Công nghệ Bến Tre. (2009). Cây ca cao phát triển tốt trên vùng đất nhiễm phèn, mặn. http://dost-bentre.gov.vn/tin-tuc/369/cay-ca-cao-phat-trien-tot-tren-vung-dat-nhiem-phen-man. Truy cập ngày 4/9/2020.

Thư, T. A., Chân, V. H., & Gương, V. T. (2013). Một số đặc tính đất vườn trồng ca cao xen dừa tại Châu Thành-Bến Tre. TCKH Trường Đại học Cần Thơ. Phần B: Nông nghiệp, Thủy sản và Công nghệ Sinh học, 25, 260-270.

Trung tâm Khuyến nông quốc gia, (2018). Báo cáo tổng kết tình hình sản xuất ca cao. Hội nghị ban điều phối ca cao Việt nam. Tài liệu không xuất bản.

Thimijan, R. W., & Royal, D. H. (1982). Photometric, Radiometric, and Quantum Light Units of Measure: A Review of Procedures for Interconversion. HortScience, 18, 818-822.

Hâu, T. V., & Dương, T. Q. (2011). Điều tra một số biện pháp canh tác, hiện tượng dừa không mang trái và áp dụng biện pháp canh tác tổng hợp trên năng suất dừa ta xanh (Cocus nucifera L.) tại tỉnh Bến Tre. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, 17b, 272-281.

Van Reeuwijk, L. P. (1993). Procedures for soil analysis. International Soil Reference and Information Centre. Wageningen, The Netherlands, Technology Paper, 9, 100.

Van Vliet, J. A., & Giller K. E. (2017). Advances in Agronomy, Volume 141. Chapter 5: Mineral Nutrition of Cocoa. Advances in Agronomy, 85–270. https://doi.org/10.1016/bs.agron.2016.10.017

Viện Khoa học Nông Lâm nghiệp Tây Nguyên. (2010). Qui trình kĩ thuật trồng, chăm sóc, sơ chế và bảo quản ca cao. Phiên họp lần 2-2010 của Ban Điều phối Phát triển ca cao Việt Nam (VCC) tại Thành phố Hồ Chí Minh ngày 30/12/2010, 38-53.

Chân, V. H., Thư, T. A., Sa, N. T., & Gương, V. T. (2014). Ảnh hưởng của phân bón hữu cơ đến một số đặc tính hóa học và sinh học đất vườn cacao (Theobroma cacao L.) trồng xen trong vườn dừa tại Giồng Trôm – Bến Tre. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, Số chuyên đề: Nông nghiệp, 3, 63-71.

Gương, V. T., Hiển, N. X., Thiệt, H. V., & Minh, D. (2010). Cải thiện sự suy giảm độ phì nhiêu hóa lý và sinh học đất vườn cây ăn trái ở Đồng bằng Sông Cửu Long, Nhà xuất bản Trường Đại học Cần Thơ.

Uyển, N. V. & Sum, N. T., (1996). Ca cao trên thế giới và triển vọng ở Việt Nam (Kĩ thuật Nông học, chế biến và thị trường). Nhà xuất bản Nông nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh.