Trần Thị Thanh Hiền and Lâm Tâm Nguyên *

* Correspondence: Lâm Tâm Nguyên (email: ltnguyenbl79@gmail.com)

Abstract

The study's purpose was to see if it was possible to substitute formulated feed (FF) for Artemia when rearing mub crab Scylla paramamosain larvae from Zoe 3 to crab 1. There were two experiments (i) rearing from the Zoe 3 to the megalop stage and megalop stage. 1. In each experiment, ware included 6 treatments, with 5 replications. Mubcrab lavae was fed  5-times/day for all treatments; the control treatment was completely fed Artemia, whereas the formulated feed (FF) treatment completely replaced Artemia. Artemia was replaced 1 to 4 times with processed food in the remaining four treatments. The results showed that survival rates of zoae 5 and megalopa tended to increase gradually with the rate of Artemia feeding, averaging 30.8-91.1%and 8.6-17.0%, respectively, in which treatment 3, 4, and 5 times Artemia/day did not differ statistically. The survival rate from megalopa to crab 1 ranged from 57.6 to 76.8%, with formulated feed being the most effective treatment. Artemia can be reduced by 40% from Zoea3 to Megalopa stage, and up to 100% from Megalopa to stage crab 1.

Keywords:

Tóm tắt

Nghiên cứu nhắm đánh giá khả năng thay thế Artemia bằng thức ăn chế biến (TACB) để ương ấu trùng cua biển Scylla paramamosain từ Zoe 3 lên cua 1. Nghiên cứu được thực hiện với 2 thí nghiệm: ương từ giai đoạn Zoe 3 lên megalop và từ megalop lên cua 1. Mỗi thí nghiệm gồm 6 nghiệm thức, được bố trí ngẫu nhiên với 5 lần lặp lại. Thí nghiệm được bố trí với chế độ cho ăn 5 lần/ngày cho tất cả các nghiệm thức, nghiệm thức đối chứng cho ăn hoàn toàn Artemia, nghiệm thức TACB cho ăn hoàn toàn thức ăn chế biến. Bốn nghiệm thức còn lại được thay thế từ 1- 4 lần Artemia bằng thức ăn chế biến, Kết quả tỷ lệ sống của zoae 5 và megalopa có khuynh hướng tăng dần theo tỷ lệ cho ăn Artemia, trung bình lần lượt là 30,8-91,1% và 8,6-17,0% trong đó nghiệm thức 3, 4 và 5 lần Artemia/ngày khác biệt không ý nghĩa thống kê. Tỷ lệ sống từ megalopa đến cua 1 dao động 57,6-76,8%, trong đó nghiệm thức hoàn toàn TACB đạt cao. Khi sử dụng thức ăn chế biến ương cua lượng Artemia giai đoạn Zoea3 đến megalopa giảm được 40% và giai đoạn megalopa đến cua 1 có thể giảm đến 100% lượng Artemia.

Từ khóa: Scylla paramamosain, ương giống, thức ăn chế biến

Article Details

Tài liệu tham khảo

Amarouayache, M., Cakmak, Y. S., Asan-Ozusaglam, M., & Amorouayeche, A. (2017). Fatty acid composition of five Algerian bisexual and parthenogenetic strains of Artemia (Anostraca, Crustacea) and their antimicrobial activity. Aquaculture International, 25(4), 1555-1568. https://doi.org/10.1007/s10499-017-0136-z

AOAC. (2000). Official Methods of Analysis. 17th Edition, The Association of Official Analytical Chemists, Gaithersburg, MD, USA.

APHA. (1998). Standard Methods for the Examination of Water and Wastewater. 20th Edition, American Public Health Association, American Water Works Associatio

Broach, J. S., Cassiano, E. J., & Watson, C.A. (2017). Baseline culture parameters for the cyclopoid copepod Oithona colcarva: a potential new live feed for marine fish larviculture. Aquaculture Research, 48(8), 4461-4469. https://doi.org/10.1111/are.13271

Bromage, N., & Roberts, R. (1995). Broodstock Management and Egg and Larval Quality. Blackwell Science, Oxford.

Gallardo, P., Pedroza-Islas, R., Garcia-Galano, T., Pascual, C., Rosal, C., Sanchez, A., & Gaxiola, G. (2002). Replacement of live food with a microbound diet in feeding Litopenaeus setiferus (Burkenroad) larvae. Aquaculture Research 33, 681-691. https://doi.org/10.1046/j.1365-2109.2002.00705.x

Genodepa, J., Zeng, C., & Southgate, P. C. (2004). Preliminary assessment of a microbound diet as an Artemia replacement for mud crab (Scylla serrate) megalopa. Aquaculture, 236, 497-509. https://doi.org/10.1016/j.aquaculture.2004.02.007

Hải, T. N., & Nghĩa, T. T. (2004). Ảnh hưởng của mật độ ương lên sự phát triển và tỷ lệ sống của ấu trùng cua biển (Scylla paramamosain) trong mô hình nước xanh. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, 187-192.

Hải, T. N., & Phương, N. T. (2009). Hiện trạng kỹ thuật và hiệu quả kinh tế của các trại sản xuất giống cua biển ở Đồng bằng Sông Cửu Long. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, 12, 279-288.

Hải, T. N., & Việt, L. Q. (2017). Đánh giá khả năng thay thế Artemia bằng thức ăn nhân tạo trong ương ấu trùng cua biển (Sylla paramamosain). Tạp chı́ Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, 49, 122-127. https://doi.org/10.22144/ctu.jvn.2017.030

Hải, T. N, Vinh, P. Q., & Việt, L. Q. (2018). Khía cạnh kỹ thuật và hiệu quả tài chính của mô hình sản xuất giống cua biển (Sylla paramamosain) ở đồng bằng sông cửu long. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, 54 (Số chuyên đề: Thủy sản), 169-175. https://doi.org/10.22144/ctu.jsi.2018.022

Hamre, K., Nordgreen, N., & Penglase, S. (2013). Increasing the levels of the essential trace elements Se, Zn, Cu and Mn in rotifers (Brachionus plicatilis) used as live feed. Aquaculture, 380-383, 120-129. https://doi.org/10.1016/j.aquaculture.2012.11.032

Hassan, A., Hai, T.N., Chatterji, A. and Sukumaran, M. (2011). Preliminary study on the feeding regime of laboratory reared mud crab larva (Scylla serrate) (Forsskal, 1775) World Applied Sciences Journal, 14(11), 1651-1654.

Holme, M. H., Brock, I., Southgate, P. C., & Zeng, C. (2009). Effects of starvation and feeding on lipid class and fatty acid profile of late stage mud crab, Scylla serrata, larvae. Journal of the World Aquaculture Society, 40(4), 493-504. https://doi.org/10.1111/j.1749-7345.2009.00278.x

Holme, M. H., Zeng, C., & Southgate, P. (2006). Towards development of formulated diets for mud crab larvae and a better understanding of their nutritional requirements. Aqua Feeds: Formulation and Beyond, 3(1), 3–6.

Holme, M. H. (2008). Towards development of a formulated diet for mud crab (Scylla serrata) larvae, with emphasis on lipid nutrition. PhD thesis, James Cook University.

Il'ina, I., & Turesky, V. (1987). Development of the digestive function in fishes. Journal of Ichthyology 28, 74-82.

Jones, D. A., Kamarudin, M., & Le Vay, L. (1993). The potential for replacement of live feeds for marine suspension feeders. Journal of the World Aquaculture Society, 24, 199-210. https://doi.org/10.1111/j.1749-7345.1993.tb00009.x

Kanazawa, A., Teshima, S., Sasada, H., & Abdel-Raham, S. (1982). Culture of prawn larvae with microparticulate diets. Bulletin of the Japan Society of Fisheries, 48, 195-199. https://doi.org/10.2331/suisan.48.195

Lauff, M., & Hofer, R. (1984). Prolytic enzymes in fish development and the importance of dietary enzymes. Aquaculture, 37, 335-346. https://doi.org/10.1016/0044-8486(84)90298-9

Nghia, T. T., Mathieu, W., Stijn, V., Quach, T. V., & Sorgeloos, P. (2007). Influence of highly unsaturaed fatty acids in live food on larviculture of mud crab (Scylla paramamosain). Aquaculture, 38, 1512–1528. https://doi.org/10.1111/j.1365-2109.2007.01815.x

Nguyên, L. N, Anh. N. T. N., & Hiền, T. T. T. (2018a). Ảnh hưởng của tỷ lệ dầu cá: dầu đậu nành khác nhau trong thức ăn cho cua biển ( Scylla paramamosain) từ giai đoạn zoea 3 đến cua 1. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2, 96-104.

Nguyên, L. N., Anh, N. T. N., & Hiền, T. T. T. (2018b). Ảnh hưởng của hàm lượng lipid trong thức ăn đến sự biến thái và tỷ lệ sống của cua biển ( Scylla paramamosain) từ giai đoạn zoea 3 đến cua 1. Tạp chí khoa học Nông nghiệp Việt Nam, 16(11), 957-966. https://doi.org/10.22144/ctu.jsi.2018.003

Nguyên, L. N. (2021). Ảnh hưởng của lipid trong thức ăn chế biến lên sinh trưởng và tỉ lệ sống của ấu trùng cua biển Scylla paramamosain (Estampador, 1949)”. Luận án Tiến sĩ, Đại học Cần Thơ.

Shelley, C., & Lovatelli, A. (2011). Mud crab aquaculture: a practical manual. FAO Fisheries and aquaculture technical paper, (567), I.

Teshima, S., Ishikawa, M., & Koshio, S. (2000). Nutritional assessment and feed intake of microparticulate diets in crustaceans and fish. Aquaculture Research, 31, 691-702. https://doi.org/10.1046/j.1365-2109.2000.318490.x