Vo Thi Tu Trinh * Dương Minh

* Tác giả liên hệ (vtttrinh@ctu.edu.vn)

Abstract

Root and soil samples were collected in five provinces of Can Tho, Soc Trang, Dong Thap, Vinh Long and Hau Giang on silty soil with pH range from 3.64 to 5.80, maize fields about 40 days old. The root and soil samples existed the symbiosis of arbuscular mycorrhiza fungi (VAM). It was expressed the infection roots and number of spores in soil, there were three types of structures: mycelia, vesicules and arbuscules. Infection ratio of VAM into maize roots correlated with soil pH (3.6 - 5.8) in maize field positively. Criteria for classification and identification were determined to genus based on morphological characteristics of shape of spores, color, subtending hypha and spore walls. Three mycorrhiza genera were found in the maize rhizosphere, namely Glomus, Acaulospora and Entrophospora. Glomus and Acaulospora genera were displayed in all soil samples collected in the five provinces while Entrophospora genus was only found in soil samples in Can Tho and Soc Trang provinces.
Keywords: Distribution, infection, maize root, vesicular arbuscular mycorrhiza

Tóm tắt

Kết quả khảo sát các mẫu đất và rễ bắp thu thập tại năm tỉnh Cần Thơ, Sóc Trăng, Đồng Tháp, Vĩnh Long và Hậu Giang có pH từ 3,64 - 5,80, đất thịt pha sét, trên các ruộng bắp khoảng 40 ngày tuổi cho thấy tất cả các mẫu đất và rễ đều có sự hiện diện nấm rễ (vesicular arbuscular mycorrhiza - VAM) cộng sinh, thể hiện qua sự xâm nhiễm của nấm bên trong rễ và số lượng bào tử trong đất, có ba dạng cấu trúc xâm nhiễm: dạng sợi nấm, túi (vesicular) và bụi (arbuscular). Tỷ lệ xâm nhiễm của nấm trong rễ bắp tương quan thuận với giá trị pH đất (từ 3,6 - 5,8) tại vùng trồng bắp. Tiêu chuẩn phân loại và định danh dựa trên đặc điểm hình thái về màu sắc, hình dạng, số lớp của vách bào tử, hình dạng cuống bào tử và tên chi của bào tử. Kết quả cho thấy các dạng bào tử của nấm rễ thuộc ba chi: Glomus, Acaulospora và Entrophospora. Các bào tử thuộc chi Glomus và Acaulospora hiện diện ở tất cả các mẫu đất trồng bắp thu thập từ năm tỉnh trên, chi Entrophospora chỉ hiện diện trong mẫu đất thuộc hai tỉnh Cần Thơ và Sóc Trăng.
Từ khóa: nấm rễ nội sinh, phân bố, rễ bắp, VAM, xâm nhiễm

Article Details

Tài liệu tham khảo

Al-Askar, A. A., and Rashad, Y.M, 2010. Arbuscular mycorrhiza fungi: A biocontrol agent against common bean Fusarium root rot disease. Plant Pathology Journal, 9(1): 31 - 38.

Brundrett, M., Bougher, N., Dell, B., Grove, T., and Malajczuk, 1996. Working with mycorrhizas in forestry and agriculture. ACIAR Monograph 32. pp 347.

Dalpé, Y., and Séguin, S. M, 2013. Microwave-assisted technology for the clearing and staining of arbuscular mycorrhizal fungi in roots. Mycorrhiza, 23(4): 333 - 340.

Fortin, J. A., Becard, G., Deleck, S., Dalpe, Y., St-Arnaud, M., Coughlan, A. P., and Piche, Y, 2002. Arbuscular mycorrhiza on root-organ cultures, NRC Reseach Press, Can. J. Bot. 80(1): 1-20.

Gerdemann, J. W., 1968. Vesicular-Arbuscular mycorrhiza and Plant Growth. Annu. Rev. Phytopathol, 6: 397 - 418.

Gerdemann, J., and Nicolson, T. H, 1963. Spores of mycorrhizal Endogone species extracted from soil by wet sieving and decanting. Transactions of the British Mycological society, 46(2): 235 - 244.

Giovannetti, M., 2000. Spore germination and presymbiotic mycelial growth. In Arbuscular mycorrhizas: physiology and function, 47 - 68.

Medeiros, C.A.B., Clark, R.B and Ellis, J. R, 1994. Effects of excess aluminium on mineral uptake in mycorrhizal sorghum. Journal of Plant Nutrition, 17(8): 1399 - 1416.

Morton, J. B., 1988. Taxonomy of VA mycorrhizal fungi: Classification, nomenclature, and identification. Mycotaxon, 32: 267 - 324.

Morton, J. B., and Benny, R. L, 1990. Revised classification of arbuscular mycorrhizal fungi (Zygomycetes): a new order, Glomales, two new suborders, Glomineae and Gigasporineae, and two new families, Acaulosporaceae and Gigasporaceae, with an emendation of Glomaceae. Mycotaxon, 37: 471 - 491.

Phạm Văn Kim., 2000. Giáo trình vi sinh đại cương. Tủ sách Đại học Cần Thơ.181 trang.

Redecker, D., A. Schüßler, H. Stockinger, S. Stürmer, J. Morton, and C. Walker. 2013. An evidence-based consensus for the classification of arbuscular mycorrhizal fungi (Glomeromycota), accessed on 03 September 2016. Available from http://fungi.invam.wvu.edu/the-fungi/classification.html

Rhodes, L. H., 1980. The use of mycorrhizae in crop production systems. Outlook on Agriculture, 10(6): 275 - 281.

Shi. Y., Zhang, L.Y., Li. X., Feng. G., Tian. Cy., and Christie. P, 2007. Diversity of arbuscular mycorrhizal fungi associated with desert ephemeral in plant communities of Junggar Basin, NorthWest China. Jurnal. Applied Soil Ecology, 35: 10- 20.

Trần Thị Dạ Thảo., 2012. Nghiên cứu sự cộng sinh của nấm mycorrhiza trên cây ngô (Zea mays L.) vùng Đông Nam Bộ. Luận án tiến sĩ Nông nghiệp, chuyên nghành Trồng Trọt, trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh, 147 trang.

Trần Văn Mão., 2004. Sử Dụng Vi Sinh Vật Có Ích Tập 2. Ứng Dụng Nấm Cộng Sinh Và Vi Sinh Vật Phòng Trừ Sâu Hại. 197 trang.

Trappe, J. M., 2005. A.B. Frank and mycorrhizae: the challenge to evolutionary and ecologic theory. Mycorrhiza, 15(4): 277-281.

Vương Văn Hậu., 2012. Khảo sát nấm rễ dạng túi (vesicular-arbuscular mycorrhiza) cộng sinh trên bắp, mía và nhãn ở vùng đất An Giang, Cần Thơ, Hậu Giang và Sóc Trăng. Luận văn tốt nghiệp đại học, chuyên ngành Công nghệ Sinh học, Trường Đại học Cần Thơ, 36 trang.

Widiati, R. B., Idrus, I. M., and Imran, N. A, 2015. Isolation and Identification of Vesicular Arbuscular Mycorrhizae (VAM) in the Rhizosphere of Maize (Zea mays) in the Village of Lekopacing, Tanralili District of the Maros Regency. International Journal of Science and Research (IJSR), 4 (11) : 760-765.