Nguyen Ngoc Dung * Đặng Thị Hoàng Oanh

* Tác giả liên hệNguyen Ngoc Dung

Abstract

The PCR procedure to detect Aeromonas schubertii bacteria, which causes white inclusions in internal organs of snakehead fish, was carried out and standardized. The primer pairs Schubertii-16S- (UF-2) F and Schubertii-16S- (UF-2) R (Demarta et al., 1999) were used to amplify the 16s rDNA gene for A. schubertii with a 322-bp PCR product was used in order to shorten the detection time and specific to the causative agent. The optimized PCR procedure includes 1 mM MgCl 2, 1U Taq DNA polymerase and 0.2 mM dNTPs. The detection limit of this PCR protocol is approximately of 30 ng DNA. The specificity of the primer pair is determined to detect only A. schubertii bacteria without detection of some common bacterial pathogens in aquaculture such as Streptococcus agalactiae, Aeromonas hydrophila, Vibrio parahaemolyticus, Edwardsiella ictaluri and Flavobactertium columnare.
Keywords: Aeromonas schubertii, PCR and snakehead fish (Channa striata)

Tóm tắt

Quy trình PCR phát hiện vi khuẩn Aeromonas schubertii gây bệnh đốm trắng nội quan trên cá lóc được thực hiện và chuẩn hóa. Cặp mồi Schubertii-16S- (UF-2) F và Schubertii-16S- (UF-2) R (Demarta et al., 1999) được sử dụng để khuếch đại gen 16s rDNA cho vi khuẩn A. schubertii với kích thước sản phẩm PCR là 322 bp được thực hiện nhằm rút ngắn thời gian và phát hiện chính xác tác nhân gây bệnh. Quy trình PCR được chuẩn hóa có thành phần phản ứng là 1 mM MgCl2, 1U Taq DNA polymerase và 0,2 mM dNTPs, 0,25 µM mồi Schubertii-16S- (UF-2) F và 0,25 µM Schubertii-16S- (UF-2) R. Độ nhạy của qui trình PCR là 30ng DNA /phản ứng. Tính đặc hiệu của cặp mồi được xác định là chỉ phát hiện A. schubertii mà không phát hiện được một số loài vi khuẩn gây bệnh trong thủy sản như: Streptococcus agalactiae, Aeromonas hydrophila, Vibrio parahaemolyticus, Edwardsiella ictaluri và Flavobactertium columnare.
Từ khóa: Aeromonas schubertii, Cá lóc (Channa striata), PCR

Article Details

Tài liệu tham khảo

Barrow, G.I. and R.K.A. Feltham, 1993. Cowan and Steel‘s manual for the indentification of medical bacteria, 3rd edition. Cambridge Univesity Press, Cambridge. 262 pages

Bartie, K., Đ.T.H. Oanh, G. Huy, C. Dickson, M. Cnockaert, J. Swings, N.T. Phương and A. Teale, 2006. Tạp chí Công nghệ sinh học 4 (1): 31-40

Buller, N.B, 2004. Bacteria from fish and other aquatic animals: a practice identification manual, 361 pages.

Degen, H.J., A. Deufel, D. Eisel, S. Grünewald-Janho and J. Keesey, 2006. PCR Applications Manual. 3rd edition Printed in Germany. 338 pages.

Demarta, A., M. Tonolla, A.P. Caminada, N. Ruggeri and R. Peduzzi, 1999. Signature region within the 16S rDNA se-quences of Aeromonas popoffii. FEMS Microbiol. Lett. 172: 239 – 246.

Đặng Thị Hoàng Oanh và Nguyễn Trọng Nghĩa, 2016. Xác định tác nhân gây bệnh gan thận mủ trên cá lóc nuôi ở Đồng bằng sông Cửu Long. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Kỳ 1 tháng 9/2016: 82-89.

Hassan, A.A., I.U. Khan and C. Lämmler, 2003. Identification of Streptococcus dysgalactiae Strains of Lancefield’s group C, G and L by Polymerase Chain Reaction. Zoonoses and Public Health, 50 (4): 161–165.

Henegariu, O., N.A. Heerema, S.R. Dlouhy, G.H. Vance and P.H. Vogt, 1997. Multiplex PCR: Critical parameters and Step-by-Step protocol. BioTechniques, 23 (3): 504 – 511.

Khuất Hữu Thanh, 2006. Kỹ thuật gen nguyên lý và ứng dụng. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật. 270 trang.

Lê Hữu Thôi, Trương Quỳnh Như, Nguyễn Hà Giang và Đặng Thị Hoàng Oanh, 2010. Nghiên cứu ứng dụng qui trình mPCR chẩn đoán đồng thời vi khuẩn Edwardsiella ictalurii, Aeromonas hydrophila trên thận cá tra (Pangasianodon hypophthalmus). Tạp chí Khoa học Đại học Cần Thơ, số 16a: 129 – 135.

Lê Xuân Sinh và Đỗ Minh Chung, 2010. Hiện trạng và những thách thức cho nghề nuôi cá lóc (Channa micropeltes) và (Channa striata) ở Đồng bằng sông Cửu Long. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn –kỳ 2- tháng 08/2010. Trang 56-63.

Nunan L.M., B.T. Poulos, R. Redman, M. Le Groumellec and D.V. Lightner, 2003 Molecular detection methods developed for a systemic rickettsia-like bacterium (RLB) in Penaeus monodon (Decopoda: Crustacea). Diseases of Aquatic Organisms, 53 (1):15–23.

Phạm Minh Đức và Trần Ngọc Tuấn, 2012. Phân lập và xác định khả năng gây bệnh của vi khuẩn Aeromonas hydrophyla trên cá lóc (Channa striata). Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 1: 69 – 75.

Phạm Minh Đức, Trần Ngọc Tuấn và Trần Thị Thanh Hiền, 2012. Khảo sát mầm bệnh trên cá lóc (Channa striata) nuôi ao thâm canh ở An Giang và Đồng Tháp. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, 21b: 124 – 132.

Sen, K, 2005. Development of a rapid identification method for Aeromonas species by multiplex-PCR. Canadian Journal of Microbiology, 51 (11): 957-966.

Trần Nguyễn Diễm Tú, 2011. Nghiên cứu ứng dụng qui trình mPCR phát hiện đồng thời ba loài vi khuẩn Edwardsiella ictalurii, Aeromonas hydrophila và Flavobacterium columnare. Luận văn cao học. Khoa Thủy sản. Trường Đại học Cần Thơ.

Trần Thị Tuyết Hoa, Dương Thành Long và Đặng Thị Hoàng Oanh, 2014. Phát triển quy trình PCR phát hiện Streptococcus agalactiae trực tiếp từ mô cá điêu hồng. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, số 35: 121-127.

Tu Thanh Dung, Nguyen Thi Nhu Ngoc, Nguyen Quoc Thinh, Dang Thuy Mai Thy, Nguyen Anh Tuan, Andrew Shinn and Margaret Crumlish, 2008. Common disease of Pagasius Catfish Farmed in Viet Nam. Global Aquaculture Alliance, July/August: 77 -78.