Nguyễn Quốc Nghi * , Phan Quốc Cường , Lê Kim Thanh Khưu Ngọc Huyền

* Người chịu trách nhiệm về bài viết: Nguyễn Quốc Nghi (email: quocnghi@ctu.edu.vn)

Abstract

The study is conducted to identify factors affecting satisfaction on conducting scientific research among young lecturers in Can Tho University. The data was collected from 141 young lecturers who have been teaching and researching at Can Tho University. The structural equation modelling was used in this study. The results showed that there were five factors as financial policy, leaderships, amount of work, management and materials that affect the satisfaction level of young lecturers; in particular, the financial policy factor has strongly impacted on the scientific satisfaction of young lecturers in Can Tho University.
Keywords: Satisfaction, scientific research, young lecturers

Tóm tắt

Nghiên cứu được thực hiện nhằm mục đích xác định các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của giảng viên trẻ (GVT) Trường Đại học Cần Thơ đối với hoạt động nghiên cứu khoa học (NCKH). Số liệu phục vụ đề tài được thu thập từ 141 GVT đang làm việc tại Trường Đại học Cần Thơ. Phương pháp phân tích cấu trúc tuyến tính (SEM) được ứng dụng trong nghiên cứu này nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của GVT đối với hoạt động NCKH. Kết quả phân tích đã chỉ ra rằng, có 5 yếu tố tác động đến sự hài lòng của GVT đối với hoạt động NCKH là yếu tố tài chính, lãnh đạo đơn vị, khối lượng công việc, cơ chế quản lý và tài liệu hỗ trợ. Trong đó, yếu tố tài chính có tác động mạnh nhất đến sự hài lòng của GVT.
Từ khóa: Giảng viên trẻ, nghiên cứu khoa học, sự hài lòng

Article Details

Tài liệu tham khảo

Anderson, J. C., & Gerbing, D. W. (1988). Structural Equation Modeling in Practice: A Review and Recommended Two-Step Approach. Psychological Bulletin, 103(3): 411-423

Chris William Callaghan and David Coldwell, 2014a. Job Satisfaction and Job Performance: The Case of Research Productivity. Journal Economics, 51(1): 97-113.

Chris William Callaghan and David Coldwell, 2014b. Research versus Teaching Satisfaction and Research Productivity. International Journal Education Science, 71(1): 203-218

Cano, J. and Castillo, J.X., 2004. Factors explaining job satisfaction among faculty. Journal of Agricultural Education, 45(3): 65-74.

Dingeta, T. Oljira, L. and Assefa, N. 2012. Patterns of sexual risk behavior among undergraduate university students in Ethiopia: a cross-sectional study, The Pan African Medical Journal, 12:33. http://www.panafrican-med-journal.com/content/article/12/33/full

Đỗ Tiến Sĩ, 2010. Phát triển năng lực nghiên cứu khoa học đối với đội ngũ giảng viên trẻ. Tạp chí Khoa học giáo dục, 54: 42-45

Fornell, C., Larcker, D.F., 1981. Evaluating structural equation models with unobservable variables and measurement error. Journal of Marketing Research 18 (1), 39-50.

Hair, J. F., Hult, G. T. M., Ringle, C. M., and Sarstedt, M. 2014. A Primer on Partial Least Squares Structural Equation Modeling (PLS-SEM). Thousand Oaks, CA: Sage.

Henseler, J., and Chin, W. W. 2010. A Comparison of Approaches for the Analysis of Interaction Effects Between Latent Variables Using Partial Least Squares Path Modeling. Structural Equation Modeling 17 (1): 82-109.

Henseler, J., Dijkstra, T. K., Sarstedt, M., Ringle, C. M., Diamantopoulos, A., Straub, D. W., Ketchen, D. J., Hair, J. F., Hult, G. T. M., and Calantone, R. J. 2014. Common Beliefs and Reality about Partial Least Squares: Comments on Rönkkö & Evermann (2013). Organizational Research Methods 17 (2): 182-209.

Hulland, John (1999). "Use of Partial Least Squares (PLS) in Strategic Management Research: A Review of Four Recent Studies," Strategic Management Journal, 20: 195-224.

Hu, L.T. and Bentler, P.M. (1999), "Cutoff Criteria for Fit Indexes in Covariance Structure Analysis: Conventional Criteria Versus New Alternatives", Structural Equation Modeling, 6 (1), 1-55.

Hulland, J., Chow, Y. & Lam, S. (1996) “Use of causal models in marketing research: A review”, International Journal of Research in Marketing, vol. 13, no. 2, pp. 181-197

Huỳnh Trường Huy, Nguyễn Tri Nam Khang, Võ Hồng Phượng, Nguyễn Thị Bảo Châu, Nguyễn Thị Tú Trinh; 2014. Thực trạng và giải pháp thúc đẩy sự tham gia của giảng viên nữ vào hoạt động nghiên cứu khoa học tại Trường Đại học Cần Thơ. Báo cáo tổng kết đề tài Khoa học và Công nghệ cấp trường. Trường Đại học Cần Thơ.

Lertputtarak, 2008. An Investigation of factors related to Research Productivity in a public university in Thailand: A case study. PhD thesis. Victoria University.

Li and Wang, 2013. The role of cognitive distortion in online game addiction among Chinese adolescents. Children and Youth Services Review, 35 (2013), pp. 1468–1475.

Mandhachitara R, Poolthong Y, 2011. A model of customer loyalty and corporate social responsibility, Journal of Services Marketing, 25/2, 2011: pp.123-124.

Nunnally, J. C., & Bernstein, I. H. (1994) Psychometric theory (3rd ed.). New York, NY: McGraw-Hill, Inc.

Nguyễn Lê Hoàng Thụy Tố Quyên (2016). Tổng quan về lý thuyết và khung đo lường vốn xã hội. Tạp chí Khoa học Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, số 1 (46) – năm 2016.

Raykov, T., & Widaman, K. F. (1995). Issues in applied structural equation modeling research. Structural Equation Modeling: A Multidisciplinary Journal,2(4), 289-318.

Chen, R., Le Rouzic, E., Kearney, J.A., Mansky, L.M. and Benichou, S., 2004. Vpr-mediated incorporation of UNG2 into HIV-1 particles is required to modulate the virus mutation rate and for replication in macrophages. Journal of Biological Chemistry, 279(27): 28419-28425

Trần Kim Dung (2005), Các yếu tố ảnh hưởng đến lòng trung thành và kết quả làm việc của nhân viên trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa, hội thảo quốc tế về doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam, TPHCM 11/2005.

Trần Minh Hiếu, 2013. Sự hài lòng của giảng viên trong giảng dạy và nghiên cứu tại Trường Đại học An Giang. Tạp chí Khoa học, 01: 91-100.