Tran Quoc Khai * , Ngo Khang Duy , Huynh Kiet Anh Tuan , Nguyen Hoai Linh , Duong Van Nha , Ngo Minh Sang and Nguyen Tan Truyen

* Corresponding author (tranquockhainhrx2009@gmail.com)

Abstract

A preliminary assessment of the distribution status of the Rusa unicolor in U Minh Ha National Park, Ca Mau Province, was conducted using three principal survey methods: targeted camera trapping, direct observation, and nocturnal spotlight surveys. The results confirmed the continued presence of R. unicolor within U Minh Ha National Park, with the population estimated to comprise up to 700 individuals, primarily distributed within the Strict Protection Zone. The data obtained from this study provide a scientific basis for monitoring population dynamics and formulating effective conservation measures for R. unicolor in U Minh Ha National Park in the future.

Keywords: Ca Mau, National Park, Rusa unicolor, U Minh Ha

Tóm tắt

Trong nghiên cứu này, việc đánh giá sơ bộ hiện trạng phân bố của loài Nai (Rusa unicolor) tại Vườn Quốc gia U Minh Hạ, tỉnh Cà Mau được thực hiện bằng 03 phương pháp điều tra chính: (1) đặt bẫy ảnh mục tiêu, (2) quan sát trực tiếp và (3) đi bộ soi đêm. Kết quả cho thấy quần thể nai (R. unicolor) vẫn còn hiện diện tại Vườn Quốc gia U Minh Hạ với số lượng có thể lên đến 700 cá thể, phân bố chủ yếu tại phân khu bảo vệ nghiêm ngặt. Các dữ liệu thu thập được từ nghiên cứu là cơ sở quan trọng để theo dõi biến động quần thể và đề xuất các giải pháp bảo tồn loài nai (R. unicolor) tại Vườn Quốc gia U Minh Hạ trong thời gian tới.

Từ khóa: Cà Mau, nai, U Minh Hạ, Vườn Quốc gia

Article Details

References

Chính phủ. (2019). Nghị định về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp. (Số 06/2019/NĐ-CP). https://vanban.chinhphu.vn/default.aspx?pageid=27160&docid=196022

Duckworth, J. W. (1998). The difficulty of estimating population densities of nocturnal forest mammals from transect counts of mammals. Journal of Zoology 246: 466 - 468. https://doi.org/10.1111/j.1469-7998.1998.tb00183.x

International Union for Conservation of Nature and Natural Resources. (2026). The IUCN Red List of Threatened Species. Version 2026-1. https://www.iucnredlist.org. ISSN 2307-8235.

Parr, W. K. J., & Thủy, H. X. (2008). Hướng dẫn nhận dạng các loài thú ở Việt Nam. Trung tâm Con người và Thiên nhiên. Ấn bản lần 1. Nhà xuất bản Thông tấn.

Marc, A., Andrew, J. H., Joanna, R., Rahel, S., & Andreas, W. (2012). Handbook for wildlife monitoring using camera‐traps. The Bornean Biodiversity and Ecosystems Conservation Programme Phase II (BBEC II).

Thủ tướng Chính phủ. (2006). Quyết định về việc chuyển Khu bảo tồn thiên nhiên Vồ Dơi thành Vườn quốc gia U Minh Hạ, tỉnh Cà Mau (Số 112/QĐ-TTg).

Thủ tướng Chính phủ. (2016). Quyết định phê duyệt điều chỉnh tăng diện tích Vườn quốc gia U Minh Hạ, tỉnh Cà Mau (Số 1024/QĐ-TTg).

Tổng cục Môi trường. (2016). Công văn về việc ban hành các hướng dẫn kỹ thuật điều tra đa dạng sinh học và xây dựng Báo cáo đa dạng sinh học (Số 2149/TCMT-BTĐDSH).

Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau. (2021). Quyết định phê duyệt Phương án Quản lý rừng bền vững đối với rừng đặc dụng Vườn Quốc gia U Minh Hạ, giai đoạn 2021 - 2030 (Số 1235/QĐ-UBND).

Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam. (2024). Sách đỏ Việt Nam (Tập 1 - Động vật). Nhà xuất bản Khoa học Tự nhiên và Công nghệ.