Nguyen Van Cuong , Nguyen Thanh Hang and Nguyen Huu Cuong *

* Corresponding author (nhcuong@hcmunre.edu.vn)

Abstract

The objective of this study is to assess the implementation progress of land-use planning within the same planning period in Ngoc To Commune, Can Tho City, through a simple quantitative indicator set. The study uses three indicators: (i) the Land-Use Status Change Index (Ki) to quantify the intensity of land-use change over time; (ii) the Plan Implementation Rate (Ri) to evaluate the extent to which land-use targets have been achieved at the midterm review; and (iii) the Plan Acceleration Coefficient (Pi) to determine the degree of acceleration required to implement the remaining targets by the end of the planning period. The results show that eight land-use types developed in directions contrary to the planning objectives (Ri from -596.05 to -2.02), and the group with the highest acceleration requirement (Pi ≥ 5) comprises six land-use types that must increase implementation speed by at least five times compared with the 2021 – 2025 period to have a realistic chance of meeting their 2030 targets. These findings indicate that the Ki - Ri - Pi indicator set can help local authorities detect implementation deviations at an early stage, prioritize resources for land-use types requiring focused implementation, and provide a scientific basis for adjusting land policies and land-use planning schemes in the context of Ngoc To being a newly consolidated administrative unit.

Keywords: Administrative unit consolidation, land-use planning, Ngoc To Commune, plan acceleration coefficient, project implementation progress

Tóm tắt

Mục tiêu của nghiên cứu là đánh giá tiến độ thực hiện quy hoạch sử dụng đất trong cùng kỳ quy hoạch tại xã Ngọc Tố, thành phố Cần Thơ, thông qua một bộ chỉ số định lượng đơn giản. Nghiên cứu sử dụng ba chỉ số: (i) chỉ số thay đổi trạng thái sử dụng đất Ki để lượng hóa cường độ biến động sử dụng đất theo thời gian, (ii) tỷ lệ thực hiện quy hoạch Ri để đánh giá mức độ hoàn thành các chỉ tiêu sử dụng đất tại thời điểm giữa kỳ và (iii) hệ số tăng tốc thực hiện quy hoạch Pi để xác định mức độ cần tăng tốc triển khai các chỉ tiêu còn lại đến cuối kỳ quy hoạch. Kết quả cho thấy có 8 loại đất phát triển ngược với mục tiêu quy hoạch (Ri từ -596,05 đến -2,02) và nhóm có nhu cầu tăng tốc cao nhất (Pi ≥ 5) gồm 6 loại đất cần tăng tốc ít nhất 5 lần so với giai đoạn 2021 - 2025 để có khả năng đạt chỉ tiêu đến năm 2030. Kết quả cho thấy bộ chỉ số Ki - Ri - Pi giúp chính quyền địa phương nhận diện sớm những lệch lạc trong triển khai, ưu tiên nguồn lực cho các loại đất cần tập trung thực hiện,...

Từ khóa: Hệ số tăng tốc thực hiện, quy hoạch sử dụng đất, sáp nhập đơn vị hành chính, tiến độ thực hiện, xã Ngọc Tố

Article Details

References

Anh, K. (2023). Chấm dứt chăn nuôi nhỏ lẻ, phát triển vùng tập trung. https://nongnghiepmoitruong.vn/cham-dut-chan-nuoi-nho-le-phat-trien-vung-tap-trung-d370059.html

Bộ Tài nguyên và Môi trường. (2024). Quy định kỹ thuật về lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (Số 29/2024/TT-BTNMT). https://vanban.chinhphu.vn/?pageid=27160&docid=212228&classid=1&orggroupid=4

Chen, W., Chi, G., & Li, J. (2019). The spatial association of ecosystem services with land use and land cover change at the county level in China, 1995–2015. Science of The Total Environment, 669, 459-470. https://doi.org/10.1016/j.scitotenv.2019.03.139

Hạnh, N. T. H., & Long, N. B. (2019). Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2011-2018. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Lâm Nghiệp, 4, 153-163.

Hùng, V. K., Tuấn, T. V., & Trang, P. T. (2022). Đánh giá những yếu tố ảnh hưởng đến kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất thành phố Quy Nhơn thời kỳ 2011-2020. Tạp chí Khoa học Đo đạc và Bản đồ, 54, 17-28. https://doi.org/10.54491/jgac.2022.54.662

Li, L., Wang, J., Yang, C., & Wei, C. (2021). Implementation Process of General Land-Use Planning and Its Adjustment—A Case Study of Rongchang District in Chongqing, China. International Journal of Environmental Research and Public Health, 18(11), 5639. https://doi.org/10.3390/ijerph18115639

Liễu, T. (2025). Sóc Trăng phát triển đàn bò bền vững. https://nhachannuoi.vn/soc-trang-phat-trien-dan-bo-ben-vung/

Long, Y., Gu, Y., & Han, H. (2012). Spatiotemporal heterogeneity of urban planning implementation effectiveness: Evidence from five urban master plans of Beijing. Landscape and Urban Planning, 108(2-4), 103-111. https://doi.org/10.1016/j.landurbplan.2012.08.005

Metternicht, G. (2017). Land use planning (Vol. 2). The United Nations Convention to Combat Desertification (UNCCD).

National Lands Commission. (2016). Urban Land Use Planning, Monitoring and Oversight Guidelines. National Lands Commission.

Prashar, S., & Rahman, M. A. (2016). Integration of disaster risk reduction into land use planning: Experience of Bangladesh. In R. S. Michiko Banba (Ed.), Land Use Management in Disaster Risk Reduction: Practice and Cases from a Global Perspective (pp. 149-175). Springer. http://doi.org/10.1007/978-4-431-56442-3_9

Phong, N. (2023). Sóc Trăng: Công bố 4 xã nông thôn mới nâng cao tại huyện Mỹ Xuyên. https://nhandan.vn/soc-trang-cong-bo-4-xa-nong-thon-moi-nang-cao-tai-huyen-my-xuyen-post739037.html

Qutb, S. M. (2021). Environmental Risk–Sensitive Assessment Methodology for Sustainable Land Use Planning in New Egyptian Communities (Case study: New Sphinx City). The Science of The Total Environment, 2(2), 37-47. https://doi.org/10.21608/svusrc.2021.100218.1019

South Downs National Park Authority (SDNPA). (2019). Monitoring and Implementation Framework. In South Downs National Park Authority (SDNPA) (Ed.), South Downs Local Plan: Adopted 2 July 2019 (2014–33) (pp. 263-282). https://www.southdowns.gov.uk/wp-content/uploads/2018/06/Chapter10-Monitoring-Implementation-Framework.pdf

Svalova, V. (2018). Risk Analysis and Land Use Planning. In J. Rocha & J. A. Tenedório (Eds.), Spatial Analysis, Modelling and Planning (pp. 229-242). IntechOpen. https://doi.org/10.5772/intechopen.79776

Tám, Đ. T., Hiệu, Đ. Đ. N., Linh, T. Đ. T., & Hạnh, N. T. H. (2023). Đánh giá công tác lập và thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện: trường hợp nghiên cứu tại huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Lâm nghiệp, 12, 145-156. https://doi.org/10.55250/jo.vnuf.12.4.2023.145-156

Thông, N. M., Phượng, T. T., & Hiền, P. T. (2021). Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất đai thành phố Cần Thơ giai đoạn 2010-2020 từ góc nhìn cán bộ quản lý. Tạp chí Khoa học Đại học Cần Thơ, 57, 82-90. https://doi.org/10.22144/ctu.jsi.2021.052

Thủ tướng Chính phủ. (2023). Về việc phê duyệt Quy hoạch tỉnh Sóc Trăng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (Số 995/QĐ-TTg). https://vanban.chinhphu.vn/?pageid=27160&docid=208566

Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng. (2022). Về việc ban hành Bộ tiêu chí về huyện nông thôn mới; quy định xã hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới và Bộ tiêu chí về huyện nông thôn mới nâng cao áp dụng trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2021-2025 (Số 1418/QĐ-UBND). https://tinhdoan.soctrang.gov.vn/uploads/filedinhkem/quynguyen_QD_1418_vv_ban_hanh_Bo_tieu_chi_ve_huyen_NTM_-_quy_dinh_thi_xa_hoan_thanh_nv_xd_NTMGIAI_DOAN_20220602093456859850.pdf

Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng. (2024). Về việc triển khai một số biện pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc các dự án kêu gọi đầu tư trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng (Số 04/CT-UBND). https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Chi-thi-04-CT-UBND-2024-trien-khai-bien-phap-thao-go-kho-khan-du-an-keu-goi-dau-tu-Soc-Trang-609235.aspx

Ủy ban nhân dân xã Ngọc Tố. (2025). Giới thiệu chung.
https://ngocto.cantho.gov.vn/gioi-thieu-chung-64656/gioi-thieu-chung-313968

Ủy ban Thường vụ Quốc hội. (2025). Về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Cần Thơ năm 2025 (Số 1668/NQ-UBTVQH15). https://vanban.chinhphu.vn/?pageid=27160&docid=213982

Vũ, P. T., Nguyện, P. C., Chánh, N. T., & Trí, L. Q. (2022). Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất tại huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang. Tạp chí Khoa học Đại học Cần Thơ, 58(1), 60-67. https://doi.org/10.22144/ctu.jvn.2022.006