Nguyen Thuy Trang *

* Corresponding author (nttrang@ctu.edu.vn)

Abstract

The study conducted face-to-face interviews with 235 consumers in Can Tho City to investigate consumer preferences on OCOP certified graviola tea. The results showed that only 15.2% of consumers have known and consumed OCOP certified graviola tea. The consumers mainly buy products at OCOP stores and at local tourist destinations. There are 7 factors affecting consumers' willingness to pay for OCOP certified graviola tea, including bid price, price sensitivity, gender, income, age, awareness of OCOP products and concern for the environment. By using the contingent valuation method, the study shows that the consumers are willing to pay a premium of 25% for the OCOP certified graviola tea as compared with normal graviola tea. The study proposed 6 solutions to develop OCOP products in general and the OCOP certified graviola tea.

Keywords: Contingent valuation method, graviola tea, willing to pay

Tóm tắt

Nghiên cứu đã thực hiện khảo sát 235 người tiêu dùng tại thành Phố Cần Thơ để tìm hiểu về thị hiếu đối với trà mãng cầu xiêm đạt chuẩn OCOP. Kết quả nghiên cứu cho thấy chỉ 15,2% người tiêu dùng đã từng nghe và từng sử dụng sản phẩm trà mãng cầu xiêm đạt chuẩn OCOP, người tiêu dùng mua sản phẩm chủ yếu tại các cửa hàng OCOP và tại các điểm du lịch ở các địa phương. Có 7 yếu tố ảnh hưởng đến sự sẵn lòng chi trả của người tiêu dùng là giá bid, nhạy cảm giá, giới tính, thu nhập, tuổi, nhận thức về sản phẩm OCOP và quan tâm đến môi trường. Bằng cách sử dụng phương pháp đánh giá ngẫu nhiên, kết quả nghiên cứu cho thấy người tiêu dùng sẵn lòng chi trả cao hơn 25% cho sản phẩm trà mãng cầu xiêm đạt chuẩn OCOP so với sản phẩm trà mãng xiêm thông thường. Từ kết quả nghiên cứu đã đề xuất 6 giải pháp để phát triển thị trường cho sản phẩm trà mãng cầu xiêm nói riêng và sản phẩm đạt chuẩn OCOP nói chung.

Từ khóa: Trà mãng cầu xiêm, đánh giá ngẫu nhiên, mức sẳn lòng chi trả

Article Details

References

Alves, T. M., Kokinou, E., Zodiatis, G., Lardner, R., Panagiotakis, C., & Radhakrishnan, H. (2015), Modelling of oil spills in confined maritime basins: The case for early response in the Eastern Mediterranean Sea, Environmental Pollution, 206, 390-399.

Armstrong, G., Kotler, P., Merino, M. J., Pintado, T., & Juan, J. M. (2011), Introducción al marketing (Vol. 2). Pearson.

Carson, R. T., & Mitchell, R. C. (1993), The value of clean water: the public's willingness to pay for boatable, fishable, and swimmable quality water. Water resources research, 29(7), 2445-2454.

Đỗ Thị Mỹ Hạnh, Đỗ Thị Tuyết Mai, Trần Trọng Nam và Nguyễn Trọng Tuynh (2015), Các yếu tố ảnh hưởng tới mức sẵn lòng chi trả của người tiêu dùng đối với sản phẩm rau an toàn: nghiên cứu tình huống trên địa bàn huyện Gia Lâm và quận Long Biên, Hà Nội, Tạp chí Khoa học và Phát triển, Tập 13, số 5: 841-849.

Fernandez, C.J., & Subade, R. (2005), “Valuing Biodiversity Conservation in a World Heritage Site Citizens' Non-Use Values for Tubbataha Reefs National Marine Park, Philippines”, Economy and Environment Program for Southeast Asia (EEPSEA), Vol 80, pp. 6 – 19.

Gil, J. M., Gracia, A., & Sanchez, M. (2000), Market segmentation and willingness to pay for organic products in Spain. The International Food and Agribusiness Management Review, 3(2), 207-226.

Govindasamy, R., DeCongelio, M., & Bhuyan, S. (2006), An evaluation of consumer willingness to pay for organic produce in the northeastern US, Journal of Food Products Marketing, 11(4), 3-20.

Govindasamy, R., DeCongelio, M., & Bhuyan, S. (2006), An evaluation of consumer willingness to pay for organic produce in the northeastern US, Journal of Food Products Marketing, 11(4), 3-20.

Halstead, J. M., Lindsay, B. E., & Brown, C. M. (1991), Use of the Tobit model in contingent valuation: experimental evidence from the Pemigewasset Wilderness Area, Journal of Environmental Management, 33(1), 79-89.

Hanemann, W. M., & Kanninen, B. J. (1998), The statistical analysis of discrete-response contingent valuation data, Contingent Valuation of Environmental Preferences: Assessing Theory and Practice in the USA, Europe and Developing Countries. Oxford University Press, Oxford.

Hoàng Thị Huê (2018), Mức sẵn lòng chi trả của người dân để cải thiện dịch vụ nước sạch tại thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh, Tạp chí Khoa học ĐHQGHN: Các Khoa học Trái đất và Môi trường, Tập 34 (3), 110-119

Huỳnh Thị Ngọc Diệp & Hồ Duy Tựu (2013), Sự sẵn lòng chi trả thêm đối với sản phẩm cá basa nuôi sinh thái của người tiêu dùng tại thành phố Nha Trang, Nghiên cứu khoa học, Khoa Kinh tế, Đại học Nha Trang.

Huỳnh Việt Khải & Hoàng Mai Phương (2020), Mức sẵn lòng chi trả của người dân địa phương ở xã khánh an đối với dự án bảo tồn rừng U Minh Hạ, Tạp chí khoa học Trường Đại học Cần Thơ, Tập 56, số 2D: 178-184

Huỳnh Việt Khải, Huỳnh Thị Đan Xuân & Nguyễn Hồ Như Thủy (2020), Ước lượng mức sẵn lòng chi trả của người dân thành thị ở tỉnh Kiên Giang cho việc bảo tồn hệ sinh thái Rừng U Minh, Tạp chí khoa học & công nghệ nông nghiệp, Tập 4 (1), 1647-1657.

Indab, A. L. (2006), Willingness to Pay for Whale Shark Conservation in Sorsogon, Philippines. Economy and Environment Program for Southeast Asia (EEPSEA), 21, 61–65.

Khai, H. V. & Yabe, M. (2014), The demand of urban residents for the biodiversity conservation in U Minh Thuong National Park, Vietnam, Agricultural and Food Economics, 2(1), 10.

Khai, H. V. (2015). Assessing Consumer Preferences for Organic Vegetables: A Case Study in the Mekong Delta, Vietnam. Information Management and Business Review, 7(1), 41-47.

Khai, H. V., & Yabe, M. (2015), Consumer preferences for agricultural products considering the value of biodiversity conservation in the Mekong Delta, Vietnam, Journal for Nature Conservation, 25, 62-71.

Khai, H. V., Duyen, T. T. T., & Xuan, H. T. D. (2018), The Demand of Urban Consumers for Safe Pork in the Vietnamese Mekong Delta, Journal of Social and Development Sciences, 9(3), 47-54.

Kotler, P., & Armstrong, G. (2001), John Saunders and Veronica Wong, Understanding Business: Processes, 69.

Kotler, P., & Armstrong, G. (2004), Principles of marketing. 14th. Boston: Pearson Prentice Hall, 24(613), 97.

Lamb, C. W., Hair, J. F., & McDaniel, C. (2015), MKTG 9. Cengage Learning.

Lopez-Feldman, A. (2012), Introduction to contingent valuation using Stata.

Loudon David L, & Della, B. A. J. (1993), Consumer Behavior: Concepts and Applications.

Maslow, A.H., (1943), A theory of human motivation, Psychological Review, 50(4): 370-396

Mitchell, R. C., & Carson, R. T. (2013), Using surveys to value public goods: the contingent valuation method. Rff Press.

Ngô Thị Thuỷ, Trần Thị Thu Hà và Vũ Thu Thuỷ (2015), Ước lượng mức sẳn long sẵn lòng chi trả của người dân nhằm giảm thiểu ô nhiểm môi trường nước tại làng nghề Vạn Phúc. Tạp chí kinh tế & chính sách, 2, 123- 130.

Nguyễn Bá Huân (2017), Ước lượng mức sẳn lòngsẵn lòng chi trả cho sử dụng nước sạch của người dân tại huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội, Tạp chí Khoa học và Công nghệ Lâm nghiệp, 1, 129- 139.

Nguyễn Đức Vượng, Lê Văn Tán, Đàm Sao Mai, Nguyễn Thùy Dung, Đỗ Thị Ngọc Hằng, Trà Thị Nga, Nguyễn Thanh Đạt (2019), Sản xuất bột trái mãng cầu xiêm (annona muricata l) Bằng kỹ thuật sấy bơm nhiệt ở quy mô Phòng thí nghiệm, Tạp chí khoa học và công nghệ nông nghiệp, tập số 3 (2), 1317-1324.

Nguyễn Minh Đức và Đặng Thanh Liêm (2015), Thị hiếu và thái độ của người tiêu dùng khu vực thành phố Hồ Chí Minh đối với sản phẩm thuỷ sản chế biến. Nghiên cứu khoa học, số 9, 14-29.

Nguyễn Thuỳ Trang và Võ Hồng Tú (2016), Nhận thức và sự sẵn lòng đóng góp của nông hộ cho chương trình xây dựng nông thôn mới tại tỉnh Hậu Giang, Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, 96-103.

Nguyễn Thuỳ Trang, Võ Hồng Tú, Lê Thanh Sơn và Nguyễn Huỳnh Mỹ Bình (2021), Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng các sản phẩm Rau bán online của người tiêu dùng tại thành phố cần thơ, Tạp chí kinh tế và quản trị kinh doanh, số 17, 37-47.

Nguyễn Thuỳ Trang, Võ Hồng Tú, Lê Thanh Sơn và Nguyễn Huỳnh Mỹ Bình (2021), Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng các sản phẩm rau bán online của người tiêu dùng tại Thành Phố Cần Thơ, Tạp chí kinh tế và quản trị kinh doanh trường Đại học Thái Nguyên, số 17, 37- 47.

Nguyễn Văn Hiếu, Nguyễn Hoàng Nam, Phạm Văn Trung và Trần Minh Tuấn (2019), Ước lượng mức sẵn lòng chi trả của khách du lịch tại Vườn quốc gia Ba Vì: Phương pháp thực nghiệm lựa chọn, Tạp chí VNU Journal of Science: Policy and Management Studies, 35(4), 85-95.

Nguyễn Văn Song, Nguyễn Thị Ngọc Thương, Đào Thị Hồng Ngân, Phạm Thị Hương, Đỗ Thị Minh Thùy, Chử Đức Tuấn (2011), Xác định mức sẵn lòng chi trả của các hộ nông dân về dịch vụ thu gom, quản lý và xử lý chất thải rắn sinh hoạt ở địa bàn huyện Gia Lâm - Hà Nội, Tạp chí Khoa học và phát triển, 9(5), 853 – 860.

Nguyễn Văn Thuận và Võ Thành Danh (2011), Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng rau an toàn tại Thành Phố Cần Thơ, Tạp chí khoa học trường Đại học Cần Thơ, 17b: 113-119.

Phạm Thu Thủy, Nguyễn Đình Tiến, Nguyễn Đức Hậu, Trần Yến Ly, Nguyễn Thi Thu Quỳnh, Nguyễn Thủy Anh, Hoàng Tuấn Longvà Đào Thị Linh Chi (2020), Mức sẵn lòng chi trả dịch vụ môi trường rừng ngập mặn tại Việt Nam Trường hợp nghiên cứu tại Hải Phòng, Brief info, Số 312, DOI:10.17528/cifor/007868

Phan Đình Khôi và Tăng Thị Ngân (2014), Mức sẵn lòng đóng góp của người dân Đồng bằng sông Cửu Long cho chương trình bảo tồn đa dạng sinh học tại vườn chim Bạc Liêu, Tạp chí Kinh tế và Phát triển, 208, 17 – 26.

Schiffman, L. G., & Kanuk, L. L. (1997), Consumer behavior 6th editions. Singapura Publiser: Prentice Hall.

Tổng cục thống kê (2020), Thông cáo báo chí về tình hình kinh tế – xã hội quý iv và năm 2020, Truy cập ngày 31/7/2021. Trực tuyến tại https://www.gso.gov.vn/du-lieu-va-so-lieu-thong-ke/2020/12/thong-cao-bao-chi-ve-tinh-hinh-kinh-te-xa-hoi-quy-iv-va-nam-2020/

Tống Yên Đan và Trần Thị Thu Duyên (2010), Đánh giá nhận thức của cộng đồng về bảo tồn sếu đầu đỏ, Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, 16b, 32-41

Trần Việt Hưng (2011), Mãng cầu xiêm, Khai thác từ http://www.duocthaotrexanh.com/thong-tin-

Tran, D. T. T., Nomura, H., & Yabe, M. (2015), Tourists' Preferences toward Ecotourism Development and Sustainable Biodiversity Conservation in Protected Areas of Vietnam-The Case of Phu My Protected Area, Journal of Agricultural Science, 7(8), 81.

Tsakiridou, E., Zotos, Y., & Mattas, K. (2006), Employing a dichotomous choice model to assess willingness to pay (WTP) for organically produced products, Journal of Food Products Marketing, 12(3), 59-69.

Tu, V. H., Kopp, S. W., Trang, N. T., Kontoleon, A., & Yabe, M. (2021), UK Consumers’ Preferences for Ethical Attributes of Floating Rice: Implications for Environmentally Friendly Agriculture in Vietnam, Sustainability, 13(15), 8354.