Lâm Tấn Phát * , Trần Văn Tỷ Đinh Văn Duy

* Tác giả liên hệ (ltphat@ctu.edu.vn)

Abstract

This study develops riverbank erosion hazard maps for the Mai Dam River and Xeo Choi Canal, which belong to the main river and canal system in Chau Thanh Commune, Can Tho City, contributing to the support of riverbank management and planning. Based on field surveys and previous studies, four main factors, including geological conditions, channel morphology, flow velocity, and bank side loading, were selected to construct the component hazard maps. Data at the cross sections were interpolated in a geographic information system environment, classified into five hazard levels, and integrated using a weighted overlay model based on the Analytic Hierarchy Process. The results show that the Mai Dam River has a high erosion hazard, with 41.3% of its length classified as high hazard, whereas Xeo Choi Canal presents a lower hazard level of 17.6%. The integrated hazard map indicates that geological conditions and bank side loading are the dominant factors controlling riverbank slope stability. The proposed method can be applied to similar river and canal systems in the Vietnamese Mekong Delta.

Keywords: Hazard map, Can Tho city, slope instability, riverbank erosion

Tóm tắt

Trong nghiên cứu này, bản đồ nguy cơ sạt lở cho sông Mái Dầm và rạch Xẻo Chồi thuộc hệ thống sông, kênh chính tại xã Châu Thành, thành phố Cần Thơ đã được xây dựng nhằm góp phần hỗ trợ công tác quản lý và quy hoạch ven bờ. Dựa trên khảo sát thực địa và nghiên cứu trước, bốn yếu tố chính gồm địa chất, hình thái dòng chảy, vận tốc dòng chảy và tải trọng ven bờ được lựa chọn để xây dựng các bản đồ thành phần. Dữ liệu tại các mặt cắt được nội suy trong môi trường hệ thống thông tin địa lý, việc phân cấp theo thang 5 mức nguy cơ và tích hợp bằng mô hình chồng lớp có trọng số được thực hiện dựa trên phương pháp phân tích thứ bậc. Kết quả cho thấy sông Mái Dầm có nguy cơ sạt lở cao với 41,3% chiều dài thuộc mức nguy cơ cao, rạch Xẻo Chồi có nguy cơ thấp hơn (17,6%). Bản đồ nguy cơ tổng hợp cho thấy điều kiện địa chất và tải trọng ven bờ là các yếu tố chi phối ổn định mái bờ. Phương pháp đề xuất có thể được áp dụng cho các hệ thống sông, kênh tương tự tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.

Từ khóa: Bản đồ nguy cơ, mất ổn định mái dốc, sạt lở bờ sông, thành phố Cần Thơ

Article Details

Tài liệu tham khảo

Anthony, E. J., Brunier, G., Besset, M., Goichot, M., Dussouillez, P., & Nguyen, V. L. (2015). Linking rapid erosion of the Mekong River delta to human activities. Scientific reports, 5(1), 14745.
https://doi.org/10.1038/srep14745

Bằng, L. H., Thịnh, L. V., Trí, L. H., Duy, Đ. V., & Tỷ, T. V. (2021). Nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố địa chất, thủy văn đến ổn định bờ sông Cái Vừng, huyện Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp. Tạp chí Khí tượng Thuỷ văn, 2021(731), 16–25. https://doi.org/10.36335/VNJHM.2021(731).16-25

Bishop, A. W. (1955). The use of the slip circle in the stability analysis of slopes. Geotechnique, 5(1), 7-17. https://doi.org/10.1680/geot.1955.5.1.7

Bộ Nông nghiệp và Môi trường. (2022). QCVN 04-05:2022 Quy chuẩn quốc gia: Công trình thuỷ lợi - các quy định chủ yếu về thiết kế.

Duy, D. V., Ty, T. V., Phat, L. T., Minh, H. V. T., Thanh, N. T., & Downes, N. K. (2025). Assessing River Corridor Stability and Erosion Dynamics in the Mekong Delta: Implications for Sustainable Management. Earth, 6(2), 34. https://doi.org/10.3390/earth6020034

Lan, P. T. H., Thạc, T. K., & Thành, V. X. (2020). Nghiên cứu cơ sở khoa học xác định hành lang bảo vệ bờ sông phục vụ quy hoạch, quản lý, khai thác cảnh quan ven sông, áp dụng thí điểm khu vực bán đảo Thanh Đa, sông Sài Gòn. Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Thủy lợi và Môi trường, 68, 28-34.

Malczewski, J. (2006). GIS‐based multicriteria decision analysis: a survey of the literature. International journal of geographical information science, 20(7), 703-726. https://doi.org/10.1080/13658810600661508

Minderhoud, P., Coumou, L., Erkens, G., Middelkoop, H., & Stouthamer, E. (2019). Mekong delta much lower than previously assumed in sea-level rise impact assessments. Nature communications, 10(1), 3847. https://doi.org/10.1038/s41467-019-11602-1

Phát, L. T., Duy, Đ. V., Hiếu, C. T., An, N. T., Lavane, K., & Tỷ, T. V. (2022). Một số nhận định ban đầu về nguyên nhân gây mất ổn định bờ sông ở huyện Châu Thành tỉnh Hậu Giang. Tạp chí Khí tượng Thuỷ văn, 740, 57-73. https://doi.org/10.36335/VNJHM.2022(740).57-73

Rahman, M. R., Rahman, A., & Saha, S. (2025). GIScience and earth observation technology in hydro-geological hazard study: An overview. In Advanced GIScience in Hydro-Geological Hazards: Applications, Modelling and Management (pp. 3–38). Springer. https://doi.org/10.1007/978-3-031-76189-8_1

Saaty, T. L. (1980). The Analytic Hierarchy Process: Planning, Priority Setting, Resource Allocation. McGraw-Hill, New York.

Thắng, C. N., Bình, N. T., & Tỷ, N. V. (2025). Phân tích nguyên nhân và giải pháp phòng chống sạt lở trên hệ thống kênh rạch nội đồng tỉnh An Giang. Tạp chí Khoa học Đại học Cần Thơ, 61(5), 37-46. https://doi.org/10.22144/ctujos.2025.137

Tỷ, T. V., Tiến, P. H., Thịnh, L. V., Hồng, H. T. C., Thắng, C. N., Duy, Đ. V., An, N. T., Anh, L. Q., & Liêm, N. T. (2022). Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến ổn định bờ sông: Trường hợp nghiên cứu tại đoạn sông Chà Và, tỉnh Vĩnh Long. Tạp chí Khoa học Đại học Cần Thơ, 58(5), 14-21. https://doi.org/10.22144/ctu.jvn.2022.229