Vấn đề tính khối lượng đào đất để tận dụng đắp lề đường khi xây dựng tuyến mới trên nền đất yếu tại Đồng bằng sông Cửu Long
Abstract
The construction of roadway embankments on soft ground requires not only stability and settlement control but also careful balancing of excavation and fill volumes, particularly in low-lying areas where suitable borrow materials are limited. Due to high void ratios, elevated natural water content, and significant compressibility, soft soils exhibit considerable differences between in-situ excavation volume and compacted embankment volume. This study develops a theoretical basis for determining the conversion coefficient from excavated soil to compacted embankment soil (kcđ) and the utilization coefficient of excavated soil (ktd). The influence of soft ground settlement on embankment volume demand is also quantified. The database includes 20 datasets collected from eight provinces, comprising 105 laboratory-tested samples obtained from two roadway projects. Regression results demonstrate a strong quadratic relationship between natural dry unit weight (γk) and both kcđ and ktd, with coefficients of determination (R²) of 0.9457 and 0.9572, respectively. The results contribute a systematic and integrated perspective on the quantification of embankment fill volume in road projects founded on soft ground conditions.
Tóm tắt
Xây dựng đường mới trên nền đất yếu, ngoài bài toán ổn định và lún, việc cân đối khối lượng đất đào đắp rất quan trọng do điều kiện địa hình thấp, nguồn vật liệu khan hiếm. Đất yếu có độ rỗng lớn, hàm lượng nước cao, tính nén lún mạnh dẫn đến sự chênh lệch đáng kể giữa thể tích đất đào tự nhiên và thể tích đất đắp sau đầm nén. Bài báo được thực hiện nhằm nghiên cứu cơ sở lý thuyết xác định hệ số chuyển đổi từ đất đào sang đất đắp (kcđ), hệ số tận dụng đất đào (ktd), đồng thời phân tích ảnh hưởng của lún nền đất yếu đến khối lượng đắp. Bộ dữ liệu gồm 20 kết quả thu thập tại 8 tỉnh thành, khoan lấy 105 mẫu thí nghiệm tại 02 tuyến đường. Kết quả hồi quy cho thấy mối tương quan bậc hai giữa khối lượng thể tích khô tự nhiên (γk) và kcđ, ktd rất chặt chẽ với hệ số R² lần lượt là 0,9457 và 0,9572. Kết quả nghiên cứu đưa ra góc nhìn tổng quan về khối lượng đắp nền đường trên nền đất yếu.
Article Details

This work is licensed under a Creative Commons Attribution-NonCommercial 4.0 International License.
Tài liệu tham khảo
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông tỉnh Đồng Tháp. (2024a). Công văn về việc cho ý kiến về kết quả quan trắc lún và đề xuất dỡ tải xử lý nền đất yếu đoạn Km4+230,42 – Km4+320,00 và đoạn Km4+320,00 – Km4+358,26 thuộc Gói thầu số 10 thuộc dự án Nâng cấp Quốc lộ 30 đoạn Cao Lãnh – Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp (Giai đoạn 3) (Số 366/BQLDA-QLĐT).
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông tỉnh Đồng Tháp. (2024b). Công văn về việc cho ý kiến về kết quả quan trắc lún Dự án Đường ĐT.845 đoạn Trường Xuân – Tân Phước (Số 498/BQLDA-QLTC).
Bộ Khoa học và Công nghệ. (2012a). Đất Xây dựng – Phương pháp xác định khối lượng thể tích trong phòng thí nghiệm (TCVN 4202:2012). https://dlvn.vn/uploads/files/TCVN%204202%202012.pdf
Bộ Khoa học và Công nghệ. (2012b). Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu nền đường ô tô (TCVN 9436:2012). https://drive.google.com/file/d/0Bzr0Q0u4E0GFdTM5enJqVXJaTEU/view?resourcekey=0-UKug47aFCf7jcGJI4QNMCQ
Bộ Xây dựng. (2021). Thông tư ban hành định mức xây dựng (Số 12/2021/TT-BXD). https://congbao.chinhphu.vn/van-ban/thong-tu-so-12-2021-tt-bxd-34408
Tổng cục Đường bộ Việt Nam. (2022). Tiêu chuẩn khảo sát, thiết kế nền đường ô tô đắp trên đất yếu (TCCS 41:2022). https://drvn.gov.vn/upload/2006538/fck/admintcdb/TCCS%2041%20-%202022%20-%20KSTK%20nen%20duong%20o%20to%20dap%20tren%20nen%20dat%20yeu%20-%20Ban%20hanh%20-%20SC.pdf
Das, S., Islam, M. S., & Datta, A. K. (2025). Design of embankment on soft ground conditions. Open Journal of Civil Engineering, 2025, 15(3), 525-544. https://doi.org/10.4236/ojce.2025.153028
Dete, H., & Quadros, C. (2024). Acceleration of embankment construction on soft soils of Salamanga using wick drains and counterweight fills. https://doi.org/10.1201/9781003431749-425
Đức, N. M., Thắng, L. A., & Khải, N. Q. (2019). Nghiên cứu chỉ số CBR của đất bùn lòng sông đầm chặt gia cường hỗn hợp xi măng - cát. Tạp chí Khoa học Công nghệ Xây dựng (TCKHCNXD) – ĐHXDHN, 13(5V), 112-123. https://doi.org/10.31814/stce.nuce2019-13(5V)-13
Kreyszig, E. (2011). Mathematical Statistics. In Erwin Kreyszig (Eds.). Advanced engineering mathematics (10th Edition) (pp. 1063-1113). John Wiley & Sons, Inc
Hà, N. M. (2013). Xây dựng hệ số chuyển đổi đất đào sang đất đắp khu vực Đồng bằng sông Cửu Long. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Thủy lợi, số 19-2013, 42-46.
Mamat, R. C., Kasa, A., & Razali, S. F. M. (2019). A review of road embankment stability on soft ground: Problems and future perspective. IIUM Engineering Journal, 20(2), 32-56 https://doi.org/10.31436/iiumej.v20i2.996
Phong, Đ. H. (2017). Nghiên cứu sử dụng vải địa kỹ thuật và cừ tràm cho xây dựng nền đường đắp trên đất yếu dự án Đường ĐT852B, tỉnh Đồng Tháp (Luận văn thạc sĩ). Trường Đại học Giao thông Vận tải.
Phong, Đ. H., Dũng, N. T., Bảo, Đ. G., Ngọc, H. M., & Đạt, V. H. Q. (2025). Xác định hệ số chuyển đổi từ đất đào sang đất đắp thực tế tại dự án đầu tư xây dựng công trình. Tuyển tập báo cáo Hội nghị Khoa học và Công nghệ năm 2025 của Viện Khoa học và Công nghệ Giao thông Vận tải (332-341).
Trung tâm Giám định chất lượng xây dựng Đồng Tháp. (2026a). Báo cáo kết quả xác định hệ số quy đổi từ đất đào sang đất đắp gói thầu số 15 dự án Đường ĐT.845 đoạn Trường Xuân – Tân Phước (Số 120126-7/BCTN-TTGĐ). DT845-G15-BC kq thi nghiem dat le.pdf
Trung tâm Giám định chất lượng xây dựng Đồng Tháp. (2026b). Báo cáo kết quả xác định hệ số quy đổi từ đất đào sang đất đắp gói thầu số 13 Dự án Đường ĐT.845 đoạn Trường Xuân – Tân Phước (Số 220126-13/BCTN-TTGĐ). DT845-G13-BC kq thi nghiem dat le.pdf