Lê Thành Đương * , Cao Quốc Nam , Đặng Kiều Nhân , Nguyễn Văn Nhật , Huỳnh Cẩm Linh Nguyễn Thanh Bình

* Người chịu trách nhiệm về bài viết: Lê Thành Đương (email: ltduong@ctu.edu.vn)

Abstract

A study was conducted to measure the effect of crude protein and energy on performance of 16 litters of piglets at 7 to 60 days.  The experiment was allocated according to a complete block design with two factors, protein and energy and four replicates consisted of four treatments 1, 2, 3 and 4. Study was divided into 2 periods: From 7-24 days, piglets were fed two levels of protein (24% and 22%) and ME (14.3 and 13.3 MJ/kg).  The second period started from 26-60 days, animals were received diets containing 20 and 22% of CP and 14.3 and 13.3 MJ/kg. Crude protein and energy levels did not effect on performance and feed intake of piglet during the first period.  In the second period, protein levels did not affect performance of animals.  However, the highest live weight gain, feed intake and feed conversion ratio of piglets were found at high level of ME (14.3) as compared to the low level (13.3 MJ/ kg).  Economic return was highest in treatment II.  I, III and the lowest was treatment IV.
Keywords: Effects

Tóm tắt

Nghiên cứu ảnh hưởng các mức độ protein thô và năng lượng lên khả năng sinh trưởng và phát triển của heo con, được tiến hành trên 16 ổ heo con theo mẹ lúc 7 ngày tuổi có trọng lượng từ 2,2-2,4 kg, bố trí theo thể thức khối hoàn toàn ngẩu nhiên thừa số hai nhân tố là protein và năng lượng với bốn nghiệm thức và bốn lần lập lại.  Thí nghiệm chia làm hai giai đoạn: Giai đoạn heo con theo mẹ từ 7 ? 24 ngày tuổi. Gồm có hai mức độ protein (24% và 22%) và năng lượng (14,3MJ/kg và 13,3 MJ/kg) Giai đoạn heo con  cai sữa từ 24-60  ngày tuổi. Gồm có hai mức độ protein (22% và 20%) và năng lượng (14,3MJ/kg và 13,3 MJ/kg). Giai đoạn 7-24 ngày tuổi, sự tương tác  của cả hai yếu tố protein và năng lượng lên các chỉ tiêu theo dõi là không có sự khác biệt về tăng trọng và tiêu tốn thức ăn. Giai đoạn 24-60 ngày tuổi sự tương tác của cả hai  yếu tố protein và năng lượng giữa các nghiệm thức là không có sự khác biệt. ảnh hưởng của yếu tố protein thô lên các chỉ tiêu đều không có ý nghiã thống kê (P >0,05). Nhưng ảnh hưởng của yếu tố năng lượng có ảnh hưởng khác biệt lên  các chỉ tiêu. Tăng trọng (kg/con/ngày) ở khẩu phần có năng lượng cao (14,3MJ/kg) và khẩu phần có năng lượng thấp  (13,3 MJ/kg) là: 0,36 và  0,321 (P=0,05). Hệ số chuyển hóa thức ăn khẩu phần có năng lượng cao (14,3MJ/kg) và   khẩu phần có năng lượng thấp  (13,3 MJ/kg) là 1,35 và 1,46. (P=0,05). Tiền chênh lệch giữa các nghiệm thức  (đồng/con) là 519.234; 516.933; 465.975 và 1165.669 lần lược ở các nghiệm thức II, I, III và IV. Kết quả này cho phép kết luận có thể sử dụng nghiệm thức II  để nuôi heo trong giai đoạn từ 7-60 ngày tuổi để nâng cao hiệu quả trong chăn nuôi.
Từ khóa: Effects of protein and energy levels on performance of piglets to weaning

Article Details

Tài liệu tham khảo

Canh, T.T, 1998. Amonia emission from excreta of growing-finishing pigs as affected by dietary composition. Ph.D. thesis, Wageningen University, The Netherlands. 17-27 pp.

Cao Quốc Nam, Nguyễn Thanh Bình, Đặng Kiều Nhân, Lê Thành Đương, Nguyễn Văn Nhật và Huỳnh Cẩm Linh, 2003. Ảnh hưởng của phân bón và thức ăn đến môi trường thủy sinh và năng suất cá nuôi trong ruộng lúa. Trong: Thử nghiệm mô hình nuôi cá bán thâm canh trong hệ thống canh tác lúa-cá nước ngọt ở Đồng Bằng Sông Cửu Long. Đề tài cấp Bô, mã số B2001-31-13: trang 35-49.

Đặng Kiều Nhân, Lê Thành Đương và N. Vromant, 2003. Thâm canh lúa và canh tác lúa-cá tổng hợp ở vùng nước ngọt của Đồng bằng Sông Cửu Long: sử dụng tài nguyên và yếu tố kinh tế-xã hội. Kết quả nghiên cứu khoa hoc của Trường Đại học Cần Thơ 2000-2002.

Diana, J.S., Lin, C.K., and Schneeberger, P.J., 1991. Relationships among nutrient inputs, water nutrient concentration, primary production, and yield of Oreochromis niloticus in ponds. Aquaculture, 92, 323-341.

Green, B. W., Phelps, R. P., and Alvarenga, H.R. 1989. The effect of manures and chemical fertilizer on the production of Oreochromis niloticus in erthen ponds. Aquaculture, 76, 37-42.

Long, D.N., 2002. Sustainable development of integrated ricefish polyculture systems in the Mekong delta of Viet Nam. PhD. thesis, Namur University, Belgium.

Nguyễn Việt Hoa, 1997. Đánh giá tính lâu bền của hệ thống canh tác lúa-cá tại Cái Bè, Tiền Giang. Luận văn tốt nghiệp cao học Trường Đại học Cần Thơ, 97 trang.

Pant, J., Promthong, P., Lin, C.K. & Demaine, 2002. Fertilisation of Ponds with inorganic fertiliser: Low cost technologies for small-scale farmers. In Edwards, P., Little, D.C., & Demaine, 1998. Rural Aquaculture, 117-128.

Vromant, N. 2002. Interactions between rice and fish culture in concurrent rice-fish systems. PhD thesis, KULeuven, Belgium, 128 trang.

WES, 1996-1997. Eco-Technological and socio-economic analysis of fish farming systems in the freshwater area of the Mekong delta. The College of Agriculture, Can Tho university.