Nguyễn Thị Kim Liên * , Võ Nam Sơn Huỳnh Trường Giang

* Người chịu trách nhiệm về bài viết: Nguyễn Thị Kim Liên (email: ntklien@ctu.edu.vn)

Abstract

The study aimed to investigate water quality parameters and diatom species composition in super-intensive whiteleg shrimp ponds. The study was carried out at shrimp farms in Bac Lieu city, Bac Lieu province. A total of 11 sampling times, which were divided into 2 periods including rearing phase (2 ponds) and tgrow-out phase (4 ponds) were conducted. The results indicated that water quality parameters varied widely during the culture cycle, in which nutrient concentrations (TAN, NO3-, and PO43-) tended to increase toward the end of the crop. A total of 16 algal species were recorded in shrimp ponds. Diatoms had the highest species composition (8 species, 50%), and the others ranged from 2 to 3 species (12-19%). Average diatom densities were 2,813,930 ind. L-1 and 2,614,583 ind. L-1 in the rearing and grow-out periods, respectively. Thalassiosira sp. had a very high occurrence frequency and domination (84-99%) throughout the sampling stages. The diatom species included Thalassiosira sp., Cylindrotheca closterium, Nitzschia sp., Amphiprora alata, Navicula sp., Pleurosigma sp., Chaetoceros sp., and Coscinodiscus sp. These findings are valuable for the proper management of algae in brackish water shrimp ponds.

Keywords: Diatom, super-intensive culture, whiteleg shimp, water quality parameters

Tóm tắt

Nghiên cứu nhằm khảo sát các thông số chất lượng nước và cấu trúc thành phần loài tảo khuê ở các ao tôm thẻ siêu thâm canh. Nghiên cứu được thực hiện tại các trại nuôi tôm ở thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu. Tổng cộng có 11 đợt thu mẫu chia thành 2 giai đoạn gồm giai đoạn ương (thu ở 2 ao) và giai đoạn nuôi thương phẩm (4 ao). Kết quả cho thấy các thông số môi trường nước biến động khá cao trong chu kỳ nuôi, trong đó một số yếu tố dinh dưỡng (TAN, NO3- và PO43-) có xu hướng tăng cao vào cuối vụ nuôi. Tổng cộng có 16 loài tảo được ghi nhận, trong đó tảo khuê có thành phần loài cao nhất (8 loài, chiếm 50%), các ngành tảo còn lại từ 2 đến 3 loài (chiếm 12-19%). Mật độ tảo khuê trung bình ở giai đoạn ương là 2.813.930 cá thể/L và giai đoạn nuôi là 2.614.583 cá thể/L. Tảo Thalassiosira sp. hiện diện thường xuyên và chiếm ưu thế (84-99%) qua các đợt thu mẫu. Các loài tảo khuê được ghi nhận trong các ao tôm gồm Thalassiosira sp.,

Từ khóa: Các thông số chất lượng nước, nuôi siêu thâm canh, tảo khuê, tôm thẻ chân trắng

Article Details

Tài liệu tham khảo

An, T. N. (1993). Phân loại tảo silic phù du biển Việt Nam. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật.

APHA. (2017). Standard Methods for the Examination of Water and Wastewater. 23nd Edition, American Public Health Association Inc., New York.

Arifin, N.B., Muhammad, F., Ating, Y. & Anik, M. H. (2017). Antioxidant Phytoplankton community at intensive cultivation system of whiteleg shrimp, Litopenaeus vannamei in Probolinggo, East Java. El-Hayah, 6(3), 79-85.

Baek, S. H., Seung, W. J. & Kyoungsoon, S. (2011). Effects of temperature and salinity on growth of Thalassiosira pseudonana (Bacillariophyceae) isolated from ballast water. Journal of Freshwater Ecology, 26(4), 547–552. https://doi.org/10.1080/02705060.2011.582696.

Biao, X, Tingyou, L., Xipei, W. & Yi, Q. (2009). Variation in the water quality of organic and conventional shrimp ponds in a coastal environment from Eastern China. Bulgarian Journal of Agricultural Science, 15, 47‒59.

Bộ Tài Nguyên và Môi Trường. (2008). QCVN 08:2008/BTNMT. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt. http://www.gree-vn.com/pdf/QCVN08-2008BTNMT.pdf.

Boyd, C. E. (1989). Water quality management and aeration in shrimp farming. Fisheries and Allied Aquaculture Departmental, Series no. 2. Alabama: Auburn University and Alabama Agricultural Experiment Station, 83.

Boyd, C. E. (1998). Water quality for pond aquaculture. Research and Development Series No. 43. International Center for Aquaculture and Aquatic Environments, Alabama. Agricultural Experimental Station, Auburn University, Alabama.

Boyd, C. E., & Tucker, C. S. (1992). Water quality and Pond soil analyses for Aquaculture. Agricultural Experiment Station, Auburn University, Alabama.

Chanratchakool, P., Turnbull, J. F., Funge-Smith, S.J., Macrae, I. H. & Limsuwan, C. (2003). Quản lý sức khỏe tôm trong ao nuôi, Tái bản lần thứ 4. Người dịch: Nguyễn Anh Tuấn, Nguyễn Thanh Phương, Đặng Thị Hoàng Oanh, Trần Ngọc Hải. Danida-Bộ Thủy sản. 153 p.

Chanratchakool, P., Turnbull, J.F., Funge-Smith, S. & Limsuwan, C. (1995). Health Management in Shrimp Ponds (2nd edition). Published by Aquatic Animal Health Research Institute, Dept. of Fisheries. Kasetsart University Campus, Jatujak, Bangkok 10900, Thailand. 111 pp.

Coutteau, P. & Sorgeloos, P. (1992). The use of algal substitutes and the requirement for live algae in hatchery and nursery rearing of bivalve molluscs: an international survey. J. Shellfish Res., 11, 467-476.

Fernandes, V., Elaine, A. S., Mamatha, S. S., Maria, J. B. D. G. & Rayadurga, A. S. (2019). Dynamics and succession of plankton communities with changing nutrient levels in tropical culture ponds of whiteleg shrimp. Aquacult. Environ. Interact., 11, 639–655.

Islam, M. S., Mustafa Kamal, A. H. M., Wahab, M. A. and Dewan, S. (2004). Water quality parameters of coastal shrimp farms from southwest and southeast regions of Bangladesh. Bangladesh J. Fish. Res., 8(1), 53-60.

Omura, T., Iwataki, M., Borja, V. M., Takayama, H., & Fukuyo, Y. (2012). Marine Phytoplankton of the Western Pacific. Kouseisha Kouseikaku Co., Ltd., Tokyo, Japan.

Paerl, H. W. (1988). Nuisance phytoplankton blooms in coastal, estuarine, and inland waters. Limnology and Oceanography, 33, 823-847.

Phương, N. T. & Hải, T. N. (2004). Giáo trình kỹ thuật sản xuất giống và nuôi giáp xác. Khoa Thủy sản Đại học Cần Thơ, 197 trang.

Porto Neto, F. F., Neumann-Leitão, S., Casé, M., Sant’Anna, E. E., Cavalcanti, E. H., Schwamborn, R., Gusmão, L. M. O. & Melo, P. A. M. C. (2009). Zooplankton from shrimp culture ponds in Northeastern Brazil. WIT Transactions on Ecology and the Environment, 122, 251-260.

Pratoomyot, J., Srivilas P., Noiraksar, T. (2005). Fatty acids composition of 10 microalgal species, Songklanakrin. J. Sci. Technol., 27(6), 1179 – 1187.

Ribeiro, D. C. D. S., Glauber, D. A. P., Fábio, C. P., Igor, G. H., Maria, de L. S. S. & Nuno, F.A. C.de M. (2019). Effects of environmental factors on succession of micro-phytoplankton community in a marine shrimp pond and adjacent amazon estuary. Bol. Inst. Pesca, 45(4), e508. DOI: 10.20950/1678-2305.2019.45.4.508.

Shaari, A. L., Misni, S., Faazaz, A. L., Wan, M. W. O. & Mohd, N. A. (2011). Monitoring of Water Quality and Microalgae Species Composition of Penaeus monodon Ponds in Pulau Pinang, Malaysia. Tropical Life Sciences Research, 22(1), 51–69.

Shirota, A. (1966). The plankton of South Vietnam: Freshwater and marine planktons. Oversea Technical Cooperation Agency, Japan.

Thảo, N. T. T., Giang, H. T. & Phú, T. Q. (2006). Khảo sát thành phần loài và biến động của mật độ tảo trong ao nuôi tôm sú kết hợp với cá rô phi. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, 42-51.

Trang, T. T. L. (2014). Effect of salinity on growth and chemical composition of Thalassiosira pseudonana (Hasle & Heimdal, 1970). Academia Journal of Biology, 36(2), 220–224. https://doi.org/10.15625/0866-7160/v36n2.5119.

Tuan, L. X. & Hang, T. T. M. (2018). Identification of nutrient composition of some isolated microalgae from mangroves of Xuan Thuy national park. Academic journal of biology, 40(4), 45–55. DOI: 10.15625/2615-9023/v40n4.9369.

Varadharajan, D. & Pushparajan, N. (2013). Food and feeding habits of aquaculture candidate a potential crustacean of Pacific White Shrimp Litopenaeus vannamei, southeast coast of India. J Aquac Res Development, 4, 1–5.

Vinh, H. P. (2017). Contribution of natural plankton to the diet of white leg shrimp Litopenaeus vannamei (Boone, 1931) post-larvae in fertilized pond conditions (Master Thesis). Ghent University, Belgium.

Yusoff, F. M., Zubaidah, M. S., Matias, H. B. & Kwan, T. S. (2002). Phytoplankton succession in intensive marine shrimp culture ponds treated with a commercial bacterial product. Aquaculture Research, 33, 269-278.